Đặc điểm chung Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm kết hợp ren M3.5 tiêu chuẩn với khả năng cố định vĩnh viễn trên tấm 0.8-3mm. Sau khi ép, bu lông trở thành phần của tấm – có thể chịu lực kéo cao NaN-NaN N mà không bung.
Phiên bản Thép mạ kẽm của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm phù hợp môi trường khô có mái che thông thường.
Nguyên lý hoạt động Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
Tiêu chuẩn liên quan: IFI-543 (Standard for self-clinching studs) của Industrial Fasteners Institute (Mỹ); DIN 25116 (Châu Âu). Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm đáp ứng các chuẩn này.
Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm: ~NaN-NaN N (40-60% lực ép). Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel ô tô và kết cấu nhẹ. Không phù hợp kết cấu chịu tải nặng.
Quá trình ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm: máy ép thủy lực hoặc khí nén với khuôn ép phù hợp size M3.5. Tốc độ chu kỳ ép: 0.5-2 giây/SP với máy thủ công; 100-500 SP/phút với máy CNC tự động.
Các trường hợp dùng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất hàng loạt:
- Sản xuất tủ điện công nghiệp: tạo điểm ren trên vỏ thép mỏng để gắn linh kiện.
- Sản xuất hộp đấu điện, hộp kỹ thuật, vỏ thiết bị điều khiển.
- Sản xuất thiết bị y tế: panel inox cần ren ngoài để gắn cụm chi tiết.
- Sản xuất khung kệ kim loại nhẹ: kệ siêu thị, kệ kho hàng cần điểm ren.
Vật liệu Thép mạ kẽm trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
Quá trình mạ kẽm: tẩy gỉ HCl, mạ điện phân ZnSO₄, passivation Cr3+ trivalent. Lớp Zn bảo vệ theo cơ chế “hy sinh anodic”.
Thép carbon trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm là CT38 hoặc tương đương, cấp bền 4.8 sau cold-formed. Đủ cứng để khía cắt vào tấm thép (mềm hơn) khi ép.
Lợi ích khi dùng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm sở hữu nhiều ưu điểm cho lắp ráp tấm mỏng tự động hóa:
- Tuân thủ IFI-543 / DIN 25116: Tiêu chuẩn quốc tế cho clinch stud, tương thích máy ép tiêu chuẩn.
- Bề mặt sau gọn gàng: Đầu flange chỉ nhô 0.5-1mm – không vướng cụm bên cạnh.
- Lỗ khoan 4.4mm chuẩn: Mũi khoan kim loại HSS thông dụng.
- Bề mặt sáng bóng: Mạ kẽm passivation tạo finishing đẹp.
- Tạo ren ngoài cố định vĩnh viễn: Sau khi ép, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm trở thành phần của tấm – chịu được kéo, cắt, rung động.
- Lực kéo phá NaN-NaN N: Đủ cho vỏ thiết bị, panel ô tô, kết cấu nhẹ.
- Tấm tối thiểu 1mm: Dùng được trên tấm rất mỏng – không thể tap ren trực tiếp.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm vs tán rút / weld stud / tap ren
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm thép mạ kẽm vs phiên bản inox 304: Inox 304 đắt hơn nhưng chống gỉ tốt hơn. Chọn mạ kẽm cho trong nhà; inox cho ngoài trời.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm vs Tán rút (rivet nut): Tán rút tạo ren TRONG, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm tạo ren NGOÀI. Tán rút có thể dùng kiềm rút thông dụng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm cần máy ép chuyên dụng. Chọn theo loại ren cần tạo.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm vs Tap ren trực tiếp: Tap ren cần tấm dày ≥2.625mm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm dùng được trên tấm 1mm – mỏng hơn nhiều. Tap ren có thể tuôn khi mỏng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm mối ép bền hơn.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm vs Đai ốc hàn (weld nut): Weld nut hàn ren trong từ phía sau tấm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm ép từ phía sau tạo ren ngoài phía trước. Khác mục đích sử dụng (ren ngoài vs ren trong).
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm vs Bulong hàn CD: Hàn CD sinh nhiệt có thể làm cong tấm mỏng. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm ép cơ học – không nhiệt. Hàn CD cần máy hàn; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm cần máy ép. Cả hai đều cố định vĩnh viễn.
Hướng dẫn ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm đúng kỹ thuật
Quy trình ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm đúng kỹ thuật:
- Lưu ý đầu khuôn: Dùng đầu khuôn ép phù hợp size M3.5 – khuôn sai size có thể làm hỏng ren M3.5 của bu lông.
- Bước 7 – Test lực kéo (mẫu): Định kỳ test 1% sản phẩm bằng cách kéo bu lông với lực 80% lực phá (~NaNkg). Đạt thì tiếp tục sản xuất.
- Bước 1 – Chuẩn bị tấm: Đảm bảo tấm vật liệu dày ≥1mm, phẳng, không có dầu mỡ. Độ cứng HRC
- Lưu ý độ cứng tấm: Tấm HRC >30 sẽ làm khía của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm không cắt được – không bám. Cần ủ mềm tấm trước khi ép.
- Bước 4 – Định vị trong khuôn ép: Đặt cụm tấm + bu lông vào khuôn ép. Đầu ren M3.5 nằm trong rãnh khuôn phía trên; flange tì lên đe phía dưới.
- Bước 3 – Đặt Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm vào lỗ: Đẩy bu lông từ phía mặt SAU của tấm vào lỗ – flange phía sau, ren ngoài hướng ra mặt thao tác.
- Bước 5 – Ép: Khởi động máy ép, lực 14-18 kN ép đầu bu lông vào lỗ. Khía cắt sâu vào thép tấm – cố định vĩnh viễn. Thời gian ép: 0.5-2 giây.
Bảo quản và sử dụng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
- Tuổi thọ: 5-10 năm trong nhà; 2-3 năm ngoài trời ẩm.
- Vệ sinh: Lau khăn ẩm xà phòng trung tính. Tránh chất tẩy chứa Clo.
- Phục hồi vết xước: Bôi sơn giàu kẽm phủ vùng tổn thương.
Câu hỏi thường gặp về Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
1. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm có dùng được ngoài trời không?
Có thể nhưng tuổi thọ giới hạn 2-3 năm trong môi trường ẩm. Ngoài trời lâu dài dùng inox 304.
2. Tốc độ ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm bao nhiêu?
0.5-2 giây/SP với máy thủ công; 100-500 SP/phút với máy CNC tự động dây chuyền.
3. Lực ép cần thiết cho Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm?
14-18 kN – máy ép thủy lực hoặc khí nén công suất phù hợp size M3.5.
4. Tiêu chuẩn nào áp dụng?
IFI-543 (Mỹ) và DIN 25116 (Châu Âu) cho self-clinching studs. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm đáp ứng các chuẩn này.
5. Có bán kèm máy ép không?
Có. Ánh Dương cung cấp máy ép thủy lực + bộ khuôn ép phù hợp – liên hệ kinh doanh tư vấn.
6. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm có thể tháo ra được không?
Không. Khía cắt sâu vào tấm khi ép – không tháo được mà không phá tấm. Cần phải khoan bỏ và lắp clinch stud mới.
7. Giá Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm thay đổi theo số lượng?
Có. Đơn từ 1000 cái có chiết khấu. Đơn dự án >10,000 cái có giá đặc biệt.
8. Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm?
Khoảng NaN-NaN N. Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel.
9. Khác biệt clinch stud và weld stud?
Weld stud hàn CD sinh nhiệt; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm ép cơ học không nhiệt. Weld cần máy hàn CD; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm cần máy ép. Tấm 0.8mm ép được mà không biến dạng.
Báo giá và liên hệ đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3.5x15mm, mua kèm máy ép và bộ khuôn ép phù hợp, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.