Đặc điểm chung Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm kết hợp ren M6 tiêu chuẩn với khả năng cố định vĩnh viễn trên tấm 0.8-3mm. Sau khi ép, bu lông trở thành phần của tấm – có thể chịu lực kéo cao NaN-NaN N mà không bung.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm là phụ kiện chuyên cho lắp ráp tự động hóa: máy ép kẹp bulong vào lỗ khoan trước trên tấm, lực ép 32-42 kN làm phần khía bên dưới đầu cố định vĩnh viễn vào thép. Tốc độ ép: 100-500 SP/phút trên máy chuyên dụng.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm dùng vào việc gì?
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất hàng loạt:
- Sản xuất hộp đấu điện, hộp kỹ thuật, vỏ thiết bị điều khiển.
- Sản xuất tủ điện công nghiệp: tạo điểm ren trên vỏ thép mỏng để gắn linh kiện.
- Sản xuất thiết bị y tế: panel inox cần ren ngoài để gắn cụm chi tiết.
- Lắp panel HVAC, máy lạnh trung tâm, AHU – gắn ren cho động cơ quạt, bơm.
Cấu tạo chi tiết Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm
Cấu tạo Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm: (1) Đầu flange tròn đường kính 12mm, dày ~3.65mm – nằm dưới mặt tấm sau khi ép; (2) Phần knurled (khía) đường kính ~7.3mm, cao ~5.84mm – khía bám vào thép tấm khi ép; (3) Thân ren M6 bước 1mm dài 25mm – ren ngoài nhô lên trên mặt tấm.
Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm: ~NaN-NaN N (40-60% lực ép). Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel ô tô và kết cấu nhẹ. Không phù hợp kết cấu chịu tải nặng.
Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm: ~NaN-NaN N (40-60% lực ép). Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel ô tô và kết cấu nhẹ. Không phù hợp kết cấu chịu tải nặng.
Vật liệu Thép mạ kẽm trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm
Quá trình mạ kẽm: tẩy gỉ HCl, mạ điện phân ZnSO₄, passivation Cr3+ trivalent. Lớp Zn bảo vệ theo cơ chế “hy sinh anodic”.
Quá trình mạ kẽm: tẩy gỉ HCl, mạ điện phân ZnSO₄, passivation Cr3+ trivalent. Lớp Zn bảo vệ theo cơ chế “hy sinh anodic”.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm vs tán rút / weld stud / tap ren
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm vs Tap ren trực tiếp: Tap ren cần tấm dày ≥4.5mm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm dùng được trên tấm 1.5mm – mỏng hơn nhiều. Tap ren có thể tuôn khi mỏng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm mối ép bền hơn.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm vs Bulong hàn CD: Hàn CD sinh nhiệt có thể làm cong tấm mỏng. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm ép cơ học – không nhiệt. Hàn CD cần máy hàn; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm cần máy ép. Cả hai đều cố định vĩnh viễn.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm vs Tán rút (rivet nut): Tán rút tạo ren TRONG, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm tạo ren NGOÀI. Tán rút có thể dùng kiềm rút thông dụng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm cần máy ép chuyên dụng. Chọn theo loại ren cần tạo.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm thép mạ kẽm vs phiên bản inox 304: Inox 304 đắt hơn nhưng chống gỉ tốt hơn. Chọn mạ kẽm cho trong nhà; inox cho ngoài trời.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm vs Đai ốc hàn (weld nut): Weld nut hàn ren trong từ phía sau tấm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm ép từ phía sau tạo ren ngoài phía trước. Khác mục đích sử dụng (ren ngoài vs ren trong).
Tại sao chọn Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm?
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm sở hữu nhiều ưu điểm cho lắp ráp tấm mỏng tự động hóa:
- Bề mặt sáng bóng: Mạ kẽm passivation tạo finishing đẹp.
- Tấm tối thiểu 1.5mm: Dùng được trên tấm rất mỏng – không thể tap ren trực tiếp.
- Bề mặt sau gọn gàng: Đầu flange chỉ nhô 0.5-1mm – không vướng cụm bên cạnh.
- Lực kéo phá NaN-NaN N: Đủ cho vỏ thiết bị, panel ô tô, kết cấu nhẹ.
- Lỗ khoan 7.3mm chuẩn: Mũi khoan kim loại HSS thông dụng.
- Tuân thủ IFI-543 / DIN 25116: Tiêu chuẩn quốc tế cho clinch stud, tương thích máy ép tiêu chuẩn.
- Tạo ren ngoài cố định vĩnh viễn: Sau khi ép, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm trở thành phần của tấm – chịu được kéo, cắt, rung động.
Bảo quản và sử dụng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm
- Phục hồi vết xước: Bôi sơn giàu kẽm phủ vùng tổn thương.
- Vệ sinh: Lau khăn ẩm xà phòng trung tính. Tránh chất tẩy chứa Clo.
- Tuổi thọ: 5-10 năm trong nhà; 2-3 năm ngoài trời ẩm.
- Sơn phủ sau ép: Có thể sơn epoxy lên tấm + Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm để tăng tuổi thọ.
Hướng dẫn ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm đúng kỹ thuật
Quy trình ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm đúng kỹ thuật:
- Lưu ý đầu khuôn: Dùng đầu khuôn ép phù hợp size M6 – khuôn sai size có thể làm hỏng ren M6 của bu lông.
- Bước 7 – Test lực kéo (mẫu): Định kỳ test 1% sản phẩm bằng cách kéo bu lông với lực 80% lực phá (~NaNkg). Đạt thì tiếp tục sản xuất.
- Bước 5 – Ép: Khởi động máy ép, lực 32-42 kN ép đầu bu lông vào lỗ. Khía cắt sâu vào thép tấm – cố định vĩnh viễn. Thời gian ép: 0.5-2 giây.
- Bước 6 – Kiểm tra: Quan sát flange phía sau áp sát mặt tấm hoàn toàn (không có khe hở). Phần ren ngoài thẳng đứng, không nghiêng.
- Bước 4 – Định vị trong khuôn ép: Đặt cụm tấm + bu lông vào khuôn ép. Đầu ren M6 nằm trong rãnh khuôn phía trên; flange tì lên đe phía dưới.
- Bước 2 – Khoan lỗ: Khoan lỗ 7.3mm (lớn hơn knurled diameter ~0.05mm) tại vị trí cần lắp. Tẩy ba-via sau khoan.
- Bước 1 – Chuẩn bị tấm: Đảm bảo tấm vật liệu dày ≥1.5mm, phẳng, không có dầu mỡ. Độ cứng HRC
Câu hỏi thường gặp về Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm
1. Lực ép cần thiết cho Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm?
32-42 kN – máy ép thủy lực hoặc khí nén công suất phù hợp size M6.
2. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm có CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp CO – CQ theo yêu cầu cho đơn hàng dự án.
3. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm có dùng được ngoài trời không?
Có thể nhưng tuổi thọ giới hạn 2-3 năm trong môi trường ẩm. Ngoài trời lâu dài dùng inox 304.
4. Bu lông ép (clinch stud) là gì?
Là loại fastener được ép vào tấm kim loại bằng máy ép – tạo điểm ren M6 ngoài cố định vĩnh viễn. Phần khía dưới đầu cắt vào tấm khi ép, bám chặt không thể tháo.
5. Tiêu chuẩn nào áp dụng?
IFI-543 (Mỹ) và DIN 25116 (Châu Âu) cho self-clinching studs. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm đáp ứng các chuẩn này.
6. Tốc độ ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm bao nhiêu?
0.5-2 giây/SP với máy thủ công; 100-500 SP/phút với máy CNC tự động dây chuyền.
7. Giá Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm thay đổi theo số lượng?
Có. Đơn từ 1000 cái có chiết khấu. Đơn dự án >10,000 cái có giá đặc biệt.
8. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm dùng lỗ khoan đường kính bao nhiêu?
7.3mm – lớn hơn knurled diameter 0.05mm để dễ vào nhưng vẫn bám chặt khi ép.
9. Có thể dùng máy ép thường không?
Cần máy ép chuyên cho clinch stud với khuôn ép phù hợp size M6. Có thể dùng máy ép thủy lực thông dụng + bộ khuôn riêng.
Báo giá và liên hệ đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M6x25mm, mua kèm máy ép và bộ khuôn ép phù hợp, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.