Tổng quan Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm
Phiên bản Thép mạ kẽm của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm phù hợp môi trường khô có mái che thông thường.
Phiên bản Thép mạ kẽm của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm phù hợp môi trường khô có mái che thông thường.
Vật liệu Thép mạ kẽm trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm
Thép carbon trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm là CT38 hoặc tương đương, cấp bền 4.8 sau cold-formed. Đủ cứng để khía cắt vào tấm thép (mềm hơn) khi ép.
Tuổi thọ thực tế Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm mạ kẽm: 5-10 năm trong nhà; 2-3 năm ngoài trời ẩm. Cho ngoài trời lâu dài dùng inox 304.
Cấu tạo chi tiết Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm
Cấu tạo Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm: (1) Đầu flange tròn đường kính 8mm, dày ~2.45mm – nằm dưới mặt tấm sau khi ép; (2) Phần knurled (khía) đường kính ~4.9mm, cao ~3.9200000000000004mm – khía bám vào thép tấm khi ép; (3) Thân ren M4 bước 0.7mm dài 18mm – ren ngoài nhô lên trên mặt tấm.
Cấu tạo Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm: (1) Đầu flange tròn đường kính 8mm, dày ~2.45mm – nằm dưới mặt tấm sau khi ép; (2) Phần knurled (khía) đường kính ~4.9mm, cao ~3.9200000000000004mm – khía bám vào thép tấm khi ép; (3) Thân ren M4 bước 0.7mm dài 18mm – ren ngoài nhô lên trên mặt tấm.
Khác biệt clinch stud và weld stud (bu lông hàn): Weld stud cần máy hàn CD và điện cao, tạo nhiệt có thể làm biến dạng tấm mỏng. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm ép cơ học không sinh nhiệt – tấm 0.8mm ép được mà không biến dạng. Tuy nhiên cần máy ép chuyên dụng.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm dùng vào việc gì?
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất hàng loạt:
- Sản xuất tủ điện công nghiệp: tạo điểm ren trên vỏ thép mỏng để gắn linh kiện.
- Sản xuất hộp đấu điện, hộp kỹ thuật, vỏ thiết bị điều khiển.
- Sản xuất thiết bị y tế: panel inox cần ren ngoài để gắn cụm chi tiết.
So sánh Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm với các phương án khác
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm vs Bulong hàn CD: Hàn CD sinh nhiệt có thể làm cong tấm mỏng. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm ép cơ học – không nhiệt. Hàn CD cần máy hàn; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm cần máy ép. Cả hai đều cố định vĩnh viễn.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm vs Tán rút (rivet nut): Tán rút tạo ren TRONG, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm tạo ren NGOÀI. Tán rút có thể dùng kiềm rút thông dụng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm cần máy ép chuyên dụng. Chọn theo loại ren cần tạo.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm thép mạ kẽm vs phiên bản inox 304: Inox 304 đắt hơn nhưng chống gỉ tốt hơn. Chọn mạ kẽm cho trong nhà; inox cho ngoài trời.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm vs Tap ren trực tiếp: Tap ren cần tấm dày ≥3mm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm dùng được trên tấm 1mm – mỏng hơn nhiều. Tap ren có thể tuôn khi mỏng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm mối ép bền hơn.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm vs Đai ốc hàn (weld nut): Weld nut hàn ren trong từ phía sau tấm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm ép từ phía sau tạo ren ngoài phía trước. Khác mục đích sử dụng (ren ngoài vs ren trong).
Tại sao chọn Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm?
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm sở hữu nhiều ưu điểm cho lắp ráp tấm mỏng tự động hóa:
- Lỗ khoan 4.9mm chuẩn: Mũi khoan kim loại HSS thông dụng.
- Tạo ren ngoài cố định vĩnh viễn: Sau khi ép, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm trở thành phần của tấm – chịu được kéo, cắt, rung động.
- Tấm tối thiểu 1mm: Dùng được trên tấm rất mỏng – không thể tap ren trực tiếp.
- Bề mặt sáng bóng: Mạ kẽm passivation tạo finishing đẹp.
- Lực kéo phá NaN-NaN N: Đủ cho vỏ thiết bị, panel ô tô, kết cấu nhẹ.
- Bề mặt sau gọn gàng: Đầu flange chỉ nhô 0.5-1mm – không vướng cụm bên cạnh.
- Tuân thủ IFI-543 / DIN 25116: Tiêu chuẩn quốc tế cho clinch stud, tương thích máy ép tiêu chuẩn.
- Ren M4 bước 0.7mm: Tiêu chuẩn DIN, tương thích đai ốc M4 phổ thông.
Hướng dẫn ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm đúng kỹ thuật
Quy trình ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm đúng kỹ thuật:
- Lưu ý độ cứng tấm: Tấm HRC >30 sẽ làm khía của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm không cắt được – không bám. Cần ủ mềm tấm trước khi ép.
- Bước 7 – Test lực kéo (mẫu): Định kỳ test 1% sản phẩm bằng cách kéo bu lông với lực 80% lực phá (~NaNkg). Đạt thì tiếp tục sản xuất.
- Bước 3 – Đặt Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm vào lỗ: Đẩy bu lông từ phía mặt SAU của tấm vào lỗ – flange phía sau, ren ngoài hướng ra mặt thao tác.
- Bước 4 – Định vị trong khuôn ép: Đặt cụm tấm + bu lông vào khuôn ép. Đầu ren M4 nằm trong rãnh khuôn phía trên; flange tì lên đe phía dưới.
- Lưu ý đầu khuôn: Dùng đầu khuôn ép phù hợp size M4 – khuôn sai size có thể làm hỏng ren M4 của bu lông.
- Bước 2 – Khoan lỗ: Khoan lỗ 4.9mm (lớn hơn knurled diameter ~0.05mm) tại vị trí cần lắp. Tẩy ba-via sau khoan.
- Bước 1 – Chuẩn bị tấm: Đảm bảo tấm vật liệu dày ≥1mm, phẳng, không có dầu mỡ. Độ cứng HRC
Bảo quản và sử dụng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm
- Phục hồi vết xước: Bôi sơn giàu kẽm phủ vùng tổn thương.
- Tuổi thọ: 5-10 năm trong nhà; 2-3 năm ngoài trời ẩm.
- Vệ sinh: Lau khăn ẩm xà phòng trung tính. Tránh chất tẩy chứa Clo.
Câu hỏi thường gặp về Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm
1. Khác biệt clinch stud và weld stud?
Weld stud hàn CD sinh nhiệt; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm ép cơ học không nhiệt. Weld cần máy hàn CD; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm cần máy ép. Tấm 0.8mm ép được mà không biến dạng.
2. Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm?
Khoảng NaN-NaN N. Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel.
3. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm dùng lỗ khoan đường kính bao nhiêu?
4.9mm – lớn hơn knurled diameter 0.05mm để dễ vào nhưng vẫn bám chặt khi ép.
4. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm có CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp CO – CQ theo yêu cầu cho đơn hàng dự án.
5. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm có thể tháo ra được không?
Không. Khía cắt sâu vào tấm khi ép – không tháo được mà không phá tấm. Cần phải khoan bỏ và lắp clinch stud mới.
6. Có thể dùng máy ép thường không?
Cần máy ép chuyên cho clinch stud với khuôn ép phù hợp size M4. Có thể dùng máy ép thủy lực thông dụng + bộ khuôn riêng.
7. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm có dùng được ngoài trời không?
Có thể nhưng tuổi thọ giới hạn 2-3 năm trong môi trường ẩm. Ngoài trời lâu dài dùng inox 304.
8. Lực ép cần thiết cho Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm?
18-24 kN – máy ép thủy lực hoặc khí nén công suất phù hợp size M4.
9. Có bán kèm máy ép không?
Có. Ánh Dương cung cấp máy ép thủy lực + bộ khuôn ép phù hợp – liên hệ kinh doanh tư vấn.
Báo giá và liên hệ đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M4x18mm, mua kèm máy ép và bộ khuôn ép phù hợp, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.