Đặc điểm chung Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm kết hợp ren M3 tiêu chuẩn với khả năng cố định vĩnh viễn trên tấm 0.8-3mm. Sau khi ép, bu lông trở thành phần của tấm – có thể chịu lực kéo cao NaN-NaN N mà không bung.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm là phụ kiện chuyên cho lắp ráp tự động hóa: máy ép kẹp bulong vào lỗ khoan trước trên tấm, lực ép 12-16 kN làm phần khía bên dưới đầu cố định vĩnh viễn vào thép. Tốc độ ép: 100-500 SP/phút trên máy chuyên dụng.
Vật liệu Thép mạ kẽm trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm
Thép carbon trong Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm là CT38 hoặc tương đương, cấp bền 4.8 sau cold-formed. Đủ cứng để khía cắt vào tấm thép (mềm hơn) khi ép.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm mạ kẽm phù hợp giá thành cho dự án khối lượng lớn không yêu cầu chống gỉ cao – vỏ tủ điện trong nhà, panel ô tô đã sơn phủ.
Cấu tạo chi tiết Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm
Phương pháp tạo ren M3: lăn ren cold-formed cho Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm – độ bền mỏi tăng 30-50% so với ren cắt. Bước 0.5mm là coarse thread chuẩn DIN, tương thích đai ốc M3 phổ thông.
Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm: ~NaN-NaN N (40-60% lực ép). Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel ô tô và kết cấu nhẹ. Không phù hợp kết cấu chịu tải nặng.
Nguyên lý lắp đặt Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm: (1) Khoan lỗ 3.9mm trên tấm; (2) Đặt Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm vào lỗ từ phía mặt sau; (3) Máy ép thủy lực tác động lực 12-16 kN ép đầu bu lông vào lỗ; (4) Khía dưới đầu cắt sâu vào thép, đầu flange áp sát mặt sau – bu lông cố định vĩnh viễn; (5) Phần ren M3 nhô lên mặt thao tác, sẵn sàng vặn đai ốc.
M3x22mm ứng dụng ở đâu?
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất hàng loạt:
- Sản xuất hộp đấu điện, hộp kỹ thuật, vỏ thiết bị điều khiển.
- Sản xuất tủ điện công nghiệp: tạo điểm ren trên vỏ thép mỏng để gắn linh kiện.
- Sản xuất thiết bị y tế: panel inox cần ren ngoài để gắn cụm chi tiết.
- Sản xuất vỏ máy giặt, tủ lạnh, lò vi sóng – tạo ren cho cụm chi tiết.
Lựa chọn Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm hay phương án khác?
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm thép mạ kẽm vs phiên bản inox 304: Inox 304 đắt hơn nhưng chống gỉ tốt hơn. Chọn mạ kẽm cho trong nhà; inox cho ngoài trời.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm vs Tán rút (rivet nut): Tán rút tạo ren TRONG, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm tạo ren NGOÀI. Tán rút có thể dùng kiềm rút thông dụng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm cần máy ép chuyên dụng. Chọn theo loại ren cần tạo.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm vs Tap ren trực tiếp: Tap ren cần tấm dày ≥2.25mm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm dùng được trên tấm 0.9mm – mỏng hơn nhiều. Tap ren có thể tuôn khi mỏng; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm mối ép bền hơn.
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm vs Đai ốc hàn (weld nut): Weld nut hàn ren trong từ phía sau tấm. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm ép từ phía sau tạo ren ngoài phía trước. Khác mục đích sử dụng (ren ngoài vs ren trong).
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm vs Bulong hàn CD: Hàn CD sinh nhiệt có thể làm cong tấm mỏng. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm ép cơ học – không nhiệt. Hàn CD cần máy hàn; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm cần máy ép. Cả hai đều cố định vĩnh viễn.
Điểm mạnh của M3x22mm
Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm sở hữu nhiều ưu điểm cho lắp ráp tấm mỏng tự động hóa:
- Lỗ khoan 3.9mm chuẩn: Mũi khoan kim loại HSS thông dụng.
- Tạo ren ngoài cố định vĩnh viễn: Sau khi ép, Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm trở thành phần của tấm – chịu được kéo, cắt, rung động.
- Bề mặt sau gọn gàng: Đầu flange chỉ nhô 0.5-1mm – không vướng cụm bên cạnh.
- Bề mặt sáng bóng: Mạ kẽm passivation tạo finishing đẹp.
- Lực kéo phá NaN-NaN N: Đủ cho vỏ thiết bị, panel ô tô, kết cấu nhẹ.
- Tấm tối thiểu 0.9mm: Dùng được trên tấm rất mỏng – không thể tap ren trực tiếp.
- Tuân thủ IFI-543 / DIN 25116: Tiêu chuẩn quốc tế cho clinch stud, tương thích máy ép tiêu chuẩn.
- Tốc độ tự động hóa cao: 100-500 SP/phút trên máy CNC ép – phù hợp dây chuyền sản xuất lớn.
Hướng dẫn ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm đúng kỹ thuật
Quy trình ép Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm đúng kỹ thuật:
- Bước 5 – Ép: Khởi động máy ép, lực 12-16 kN ép đầu bu lông vào lỗ. Khía cắt sâu vào thép tấm – cố định vĩnh viễn. Thời gian ép: 0.5-2 giây.
- Lưu ý độ cứng tấm: Tấm HRC >30 sẽ làm khía của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm không cắt được – không bám. Cần ủ mềm tấm trước khi ép.
- Bước 4 – Định vị trong khuôn ép: Đặt cụm tấm + bu lông vào khuôn ép. Đầu ren M3 nằm trong rãnh khuôn phía trên; flange tì lên đe phía dưới.
- Lưu ý đầu khuôn: Dùng đầu khuôn ép phù hợp size M3 – khuôn sai size có thể làm hỏng ren M3 của bu lông.
- Bước 1 – Chuẩn bị tấm: Đảm bảo tấm vật liệu dày ≥0.9mm, phẳng, không có dầu mỡ. Độ cứng HRC
- Bước 7 – Test lực kéo (mẫu): Định kỳ test 1% sản phẩm bằng cách kéo bu lông với lực 80% lực phá (~NaNkg). Đạt thì tiếp tục sản xuất.
- Bước 3 – Đặt Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm vào lỗ: Đẩy bu lông từ phía mặt SAU của tấm vào lỗ – flange phía sau, ren ngoài hướng ra mặt thao tác.
Bảo quản và sử dụng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm
- Tuổi thọ: 5-10 năm trong nhà; 2-3 năm ngoài trời ẩm.
- Phục hồi vết xước: Bôi sơn giàu kẽm phủ vùng tổn thương.
- Vệ sinh: Lau khăn ẩm xà phòng trung tính. Tránh chất tẩy chứa Clo.
- Tránh axit mạnh: Lớp Zn 5-8μm mỏng – không dùng môi trường hóa chất.
Câu hỏi thường gặp về Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm
1. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm có thể tháo ra được không?
Không. Khía cắt sâu vào tấm khi ép – không tháo được mà không phá tấm. Cần phải khoan bỏ và lắp clinch stud mới.
2. Có thể dùng máy ép thường không?
Cần máy ép chuyên cho clinch stud với khuôn ép phù hợp size M3. Có thể dùng máy ép thủy lực thông dụng + bộ khuôn riêng.
3. Khác biệt clinch stud và weld stud?
Weld stud hàn CD sinh nhiệt; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm ép cơ học không nhiệt. Weld cần máy hàn CD; Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm cần máy ép. Tấm 0.8mm ép được mà không biến dạng.
4. Lực ép cần thiết cho Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm?
12-16 kN – máy ép thủy lực hoặc khí nén công suất phù hợp size M3.
5. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm có CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp CO – CQ theo yêu cầu cho đơn hàng dự án.
6. Lực kéo phá của Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm?
Khoảng NaN-NaN N. Đủ cho lắp ráp vỏ thiết bị, panel.
7. Tiêu chuẩn nào áp dụng?
IFI-543 (Mỹ) và DIN 25116 (Châu Âu) cho self-clinching studs. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm đáp ứng các chuẩn này.
8. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm có dùng được ngoài trời không?
Có thể nhưng tuổi thọ giới hạn 2-3 năm trong môi trường ẩm. Ngoài trời lâu dài dùng inox 304.
9. Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm dùng lỗ khoan đường kính bao nhiêu?
3.9mm – lớn hơn knurled diameter 0.05mm để dễ vào nhưng vẫn bám chặt khi ép.
Báo giá và liên hệ đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bu lông ép (clinch stud) Thép mạ kẽm M3x22mm, mua kèm máy ép và bộ khuôn ép phù hợp, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.