Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 M12x60 DIN 912
Loại bu lông M12x60 đầu trụ DIN 912 thép đen 12.9 nổi bật với khả năng truyền mô-men siết mạnh nhất trong các loại bu lông lục giác chìm. Rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) cho phép sử dụng tay đòn dài hoặc súng vặn lực cao mà không trờn đầu vít. Vật liệu thép cường lực 12.9 (Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, cấp cao nhất ISO 898-1) phù hợp siêu tải, máy ép, khuôn dập. Sản phẩm có chiều cao đầu 12mm (gần bằng D) – cao hơn đầu dù DIN 7380 nhưng cho lực siết lớn hơn rõ rệt.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M12x60
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 10mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Sử dụng lục giác chìm size 10mm: rãnh hex chìm sâu cho phép dùng tay đòn dài hoặc súng vặn lực cao mà không trờn đầu vít. Có thể tháo lắp lặp lại 100-200 lần.
- Tiêu chuẩn lâu đời nhất: DIN 912 được công bố từ năm 1936 và được sử dụng rộng rãi đến nay – đã chứng minh độ tin cậy và tính ứng dụng qua hơn 85 năm.
Vật liệu thép cường lực 12.9
Bulong 12.9 có Rm 1220 MPa – cao hơn 17% so với 10.9. Cho phép sử dụng bu lông kích thước nhỏ hơn trong cùng mức tải, tiết kiệm trọng lượng và không gian. Phù hợp ứng dụng siêu tải như kết cấu đế máy ép, máy cán. Trong ngành ô tô và hàng không, bu lông 12.9 được dùng cho mối ghép trục động cơ, hộp số, kết cấu khung thân – nơi mỗi gram trọng lượng và không gian đều quan trọng.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Tiêu chuẩn DIN 912 (tương đương ISO 4762, GB/T 70.1, JIS B 1176) cho bu lông đầu trụ lục giác chìm với cấp bền 12.9 – Rm 1220 MPa cấp cao nhất. Sản phẩm có ren M12 bước 1.75mm, đầu trụ đường kính 18mm. Đây là phiên bản ren suốt – ren chạy từ chân đầu vít đến cuối thân, phù hợp mối ghép thông thường.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M12x60
Bulong DIN 912 thép đen 12.9 M12x60 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 10mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu trụ ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu lục giác ngoài DIN 933: DIN 933 cần cờ-lê siết tay đòn dài, đầu sắc cạnh và rất lớn. DIN 912 dùng Allen key, đầu vít hợp lý hơn về kích thước – phù hợp khuôn mẫu, máy CNC. Tuy nhiên DIN 933 cho lực siết cao hơn nhờ cờ-lê tay đòn dài và size cờ-lê ngoài lớn hơn lục giác trong.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc có độ ẩm.
- Cấp 12.9 nhạy với hydrogen embrittlement – không mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng phủ Dacromet/Geomet. Không gia nhiệt sau tôi-ram.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
2. Bu lông DIN 912 M12x60 thép đen 12.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 10mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 10mm cho súng vặn vít tự động.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Với hơn 10 năm kinh nghiệm vật tư công nghiệp, Ánh Dương tự hào là đơn vị cung cấp uy tín, giá cạnh tranh cho dòng bu lông DIN 912 – sản phẩm phổ biến nhất trong cơ khí công nghiệp. Khách hàng của chúng tôi trải rộng từ nhà máy lắp ráp ô tô, điện tử đến công ty cơ khí gia công CNC.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như thép 12.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là để móc các trang thiết bị
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 – Din 912 được sản xuất từ thép 12.9 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M12 |
| Bước ren p: | 1.75 mm |
| Đường kính đầu dk : | 18 mm |
| Chiều cao đầu k : | 12 mm |
| Size khóa s : | 10 mm |
| Chiều dài L : | 60 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.