Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 M4x25 DIN 912
Sản phẩm Bulong lục giác chìm đầu trụ M4x25 chất liệu thép đen 12.9 tuân thủ tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762, đầu vít hình trụ vuông góc, lục giác chìm 3mm. Chiều dài thân 25mm, ren suốt bước 0.7mm. Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, cấp cao nhất ISO 898-1. Đây là dòng bu lông được sử dụng nhiều nhất trong các nhà máy cơ khí công nghiệp Việt Nam – từ lắp ráp khuôn mẫu, máy CNC đến kết cấu khung thép và đế móng máy nặng.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M4x25
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 3mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Phù hợp cơ khí chính xác: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít cho khuôn mẫu, đồ gá CNC chính xác.
- Tiêu chuẩn lâu đời nhất: DIN 912 được công bố từ năm 1936 và được sử dụng rộng rãi đến nay – đã chứng minh độ tin cậy và tính ứng dụng qua hơn 85 năm.
Vật liệu thép cường lực 12.9
Thép cấp 12.9 là cấp bền cao nhất theo ISO 898-1 hiện nay, có Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, độ giãn dài ≥ 8%, độ cứng 39-44 HRC. Trải qua tôi-ram nghiêm ngặt từ thép hợp kim cao cấp. Đây là vật liệu dành cho ứng dụng siêu tải – khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại, máy ép thuỷ lực, đế móng máy nặng và kết cấu chịu rung động mạnh. Cấp 12.9 cao hơn 17% so với 10.9 về giới hạn bền.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Bulong DIN 912 (Socket Head Cap Screw) là tiêu chuẩn quốc tế lâu đời nhất cho bu lông lục giác chìm đầu trụ. Đặc điểm: đầu vít hình trụ tròn vuông góc đường kính 7mm, chiều cao đầu 4mm (≈1×D), rãnh lục giác chìm 3mm sâu 1.8mm. Đây là loại đầu vít cho mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm – cao hơn DIN 7380 (đầu dù) khoảng 15-20% và cao hơn DIN 7991 (đầu côn) khoảng 25-30%.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M4x25
Bulong DIN 912 thép đen 12.9 M4x25 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu trụ ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 4.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 25mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với vít bằng đầu côn DIN 7991: DIN 7991 cho mặt phẳng tuyệt đối sau khi siết – không có gì nhô lên. DIN 912 nhô lên cao hơn, không tạo mặt phẳng – nhưng cho lực siết mạnh hơn. Trong khuôn mẫu yêu cầu lực siết tối đa, DIN 912 là lựa chọn chính.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc có độ ẩm.
- Cấp 12.9 nhạy với hydrogen embrittlement – không mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng phủ Dacromet/Geomet. Không gia nhiệt sau tôi-ram.
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
2. Bu lông DIN 912 M4x25 thép đen 12.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 3mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 3mm cho súng vặn vít tự động.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Với hơn 10 năm kinh nghiệm vật tư công nghiệp, Ánh Dương tự hào là đơn vị cung cấp uy tín, giá cạnh tranh cho dòng bu lông DIN 912 – sản phẩm phổ biến nhất trong cơ khí công nghiệp. Khách hàng của chúng tôi trải rộng từ nhà máy lắp ráp ô tô, điện tử đến công ty cơ khí gia công CNC.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như thép 12.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là để móc các trang thiết bị
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 – Din 912 được sản xuất từ thép 12.9 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M4 |
| Bước ren p: | 0.7 mm |
| Đường kính đầu dk : | 7 mm |
| Chiều cao đầu k : | 4 mm |
| Size khóa s : | 3 mm |
| Chiều dài L : | 25 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.