Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304 M6x140 DIN 912 (ren lửng – DIN 6912)
Vít đầu trụ lục giác chìm DIN 912 (ren lửng – DIN 6912) M6x140 inox 304 – tên quốc tế Socket Head Cap Screw – có đầu vít hình trụ tròn cao, đường kính 10mm, chiều cao 6mm. Vít được siết bằng cờ-lê lục giác chìm size 5mm, thân dài 140mm, ren thô bước 1mm, vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70). Đây là tiêu chuẩn cơ khí công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên toàn cầu cho mối ghép cần lực siết lớn, độ bền cao và khả năng tháo lắp lặp lại.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Tiêu chuẩn DIN 912 (tương đương ISO 4762, GB/T 70.1, JIS B 1176) cho bu lông đầu trụ lục giác chìm với cấp bền A2-70/A4-70 – Rm 700 MPa. Sản phẩm có ren M6 bước 1mm, đầu trụ đường kính 10mm. Lưu ý đây là phiên bản ren lửng (DIN 6912) – thân vít có một đoạn không ren ngắn dưới đầu vít, phù hợp mối ghép chịu cắt ngang.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M6x140
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 5mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70)
Inox 304 (SUS 304/A2-70) là dòng thép không gỉ austenitic phổ biến nhất với 18% Crom và 8-10.5% Niken. Khả năng chống ăn mòn rất tốt trong môi trường ẩm, hoá chất nhẹ. Đạt cấp bền 70 (Rm ≥ 700 MPa, Re ≥ 450 MPa) theo ISO 3506-1. Chịu nhiệt liên tục 870°C, ngắn hạn 925°C. Bu lông DIN 912 inox 304 là tổ hợp phổ biến nhất cho lắp ráp cơ khí chính xác trong môi trường ẩm – nhà máy thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và thiết bị y tế.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu dù DIN 7380: Đầu dù DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ tốt hơn nhưng chịu mô-men siết thấp hơn 15-20%. Đầu trụ DIN 912 cao hơn (k≈D) và vuông góc – chịu lực siết lớn hơn nhưng chiếm không gian hơn. DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M6x140
Bulong DIN 912 inox 304 M6x140 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Vệ sinh định kỳ bằng khăn ẩm hoặc dung dịch tẩy rửa trung tính – không dùng axit mạnh hay chất có clorua vì có thể gây ăn mòn rỗ.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu trụ ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 6.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 140mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M6x140 inox 304 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 5mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 5mm cho súng vặn vít tự động.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Ánh Dương là đối tác lâu năm của nhiều nhà máy công nghiệp – đảm bảo nguồn cung ổn định cho dự án dài hạn. Khả năng nhập khẩu trực tiếp từ Đức, Đài Loan, Trung Quốc giúp luôn có giá tốt và sẵn sàng đơn lớn theo lịch giao linh hoạt.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.