Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304 M2.5×12 DIN 912
Loại bu lông M2.5×12 đầu trụ DIN 912 inox 304 nổi bật với khả năng truyền mô-men siết mạnh nhất trong các loại bu lông lục giác chìm. Rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) cho phép sử dụng tay đòn dài hoặc súng vặn lực cao mà không trờn đầu vít. Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70) (18% Crom, 8-10.5% Niken, austenitic không từ tính) phù hợp môi trường ẩm, nhà máy thực phẩm, dược phẩm. Sản phẩm có chiều cao đầu 2.5mm (gần bằng D) – cao hơn đầu dù DIN 7380 nhưng cho lực siết lớn hơn rõ rệt.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M2.5×12
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 2mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70)
Thành phần hoá học Inox 304: C ≤0.08%, Si ≤0.75%, Mn ≤2%, P ≤0.045%, S ≤0.03%, Cr 18-20%, Ni 8-10.5%. Cấu trúc austenitic ổn định nhờ Ni đủ cao, không bị giòn ở -196°C – dùng được cho thiết bị cryo, bồn LNG. Hệ số giãn nở nhiệt 17.3×10⁻⁶/°C, độ dẫn nhiệt 16.2 W/m.K. Bu lông DIN 912 inox 304 cho tuổi thọ 15-25 năm trong điều kiện ngoài trời thông thường.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Đặc tính kỹ thuật chính của DIN 912: lực siết và lực kéo dọc trục cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm. Đường kính đầu 3.8mm phân bố lực ép đều xuống chi tiết. Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70) cho độ bền 700 MPa kết hợp chống ăn mòn. Khi thiết kế mối ghép, cần tính cả lực kéo dọc trục, lực cắt ngang, mô-men uốn tác dụng lên bu lông.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M2.5×12
Bulong DIN 912 inox 304 M2.5×12 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 2mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 3.0mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 12mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với vít bằng đầu côn DIN 7991: DIN 7991 cho mặt phẳng tuyệt đối sau khi siết – không có gì nhô lên. DIN 912 nhô lên cao hơn, không tạo mặt phẳng – nhưng cho lực siết mạnh hơn. Trong khuôn mẫu yêu cầu lực siết tối đa, DIN 912 là lựa chọn chính.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Khi thay bu lông hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M2.5×12 inox 304 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 2mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 2mm cho súng vặn vít tự động.
2. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
3. Sản phẩm có đáp ứng dự án xuất khẩu không?
Có. DIN 912 = ISO 4762 = GB/T 70.1 (TQ) = JIS B 1176 (Nhật). Dùng cho dự án EU, Mỹ, Nhật, Hàn, Đông Nam Á. Ánh Dương cung cấp CO Form A/D/E theo yêu cầu xuất khẩu.
4. Chống ăn mòn như thế nào?
Inox 304 chống ăn mòn tốt môi trường ẩm/hoá chất nhẹ. Tuổi thọ 15-25 năm ngoài trời thông thường.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về M2.5×12 inox 304 DIN 912, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như INOX 304 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là để móc các trang thiết bị trong ngành thực phẩm, hoặc nơi có độ oxy hóa cao
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304 – Din 912 được sản xuất từ inox 304 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M2.5 |
| Bước ren p: | 0.45 mm |
| Đường kính đầu dk : | 3.8 mm |
| Chiều cao đầu k : | 2 mm |
| Size khóa s : | 2 mm |
| Chiều dài L : | 12 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.