Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304 M2x10 DIN 912
Bulong đầu trụ lục giác chìm inox 304 M2x10 chuẩn DIN 912 là dòng bu lông cơ khí có lịch sử lâu đời nhất – tiêu chuẩn DIN 912 được công bố từ năm 1936 và vẫn được sử dụng rộng rãi đến nay. Đường kính đầu 3.0mm, chiều cao đầu 2mm, lục giác chìm 2mm, ren M2 bước 0.4mm. Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70) (18% Crom, 8-10.5% Niken, austenitic không từ tính) cho độ bền và độ chống ăn mòn phù hợp môi trường môi trường ẩm, nhà máy thực phẩm, dược phẩm.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Bulong DIN 912 (Socket Head Cap Screw) là tiêu chuẩn quốc tế lâu đời nhất cho bu lông lục giác chìm đầu trụ. Đặc điểm: đầu vít hình trụ tròn vuông góc đường kính 3.0mm, chiều cao đầu 2mm (≈1×D), rãnh lục giác chìm 2mm sâu 1.2mm. Đây là loại đầu vít cho mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm – cao hơn DIN 7380 (đầu dù) khoảng 15-20% và cao hơn DIN 7991 (đầu côn) khoảng 25-30%.
Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70)
Inox 304 (SUS 304/A2-70) là dòng thép không gỉ austenitic phổ biến nhất với 18% Crom và 8-10.5% Niken. Khả năng chống ăn mòn rất tốt trong môi trường ẩm, hoá chất nhẹ. Đạt cấp bền 70 (Rm ≥ 700 MPa, Re ≥ 450 MPa) theo ISO 3506-1. Chịu nhiệt liên tục 870°C, ngắn hạn 925°C. Bu lông DIN 912 inox 304 là tổ hợp phổ biến nhất cho lắp ráp cơ khí chính xác trong môi trường ẩm – nhà máy thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và thiết bị y tế.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M2x10
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 2mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với vít bằng đầu côn DIN 7991: DIN 7991 cho mặt phẳng tuyệt đối sau khi siết – không có gì nhô lên. DIN 912 nhô lên cao hơn, không tạo mặt phẳng – nhưng cho lực siết mạnh hơn. Trong khuôn mẫu yêu cầu lực siết tối đa, DIN 912 là lựa chọn chính.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M2x10
Bulong DIN 912 inox 304 M2x10 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 2mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 2.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 10mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu trụ ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Vệ sinh định kỳ bằng khăn ẩm hoặc dung dịch tẩy rửa trung tính – không dùng axit mạnh hay chất có clorua vì có thể gây ăn mòn rỗ.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Tránh để chung với bu lông thép carbon hoặc mạ kẽm để hạn chế ăn mòn điện hoá. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Khi thay bu lông hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M2x10 inox 304 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 2mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 2mm cho súng vặn vít tự động.
2. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
3. Khả năng chịu nhiệt độ?
Inox 304 chịu nhiệt liên tục 870°C, ngắn hạn 925°C, không giòn ở -196°C.
4. Có thể tháo lắp lặp lại bao nhiêu lần?
Với lục giác chìm size 2mm và vật liệu inox 304, bu lông có thể tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít hay ren – ưu thế lớn so với rãnh Phillips chỉ 5-10 lần.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về M2x10 inox 304 DIN 912, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như INOX 304 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là để móc các trang thiết bị trong ngành thực phẩm, hoặc nơi có độ oxy hóa cao
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304 – Din 912 được sản xuất từ inox 304 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M2 |
| Bước ren p: | 0.4 mm |
| Đường kính đầu dk : | 3.8 mm |
| Chiều cao đầu k : | 2 mm |
| Size khóa s : | 1.5 mm |
| Chiều dài L : | 10 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.