Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 304 M16x150 DIN 912 (ren lửng – DIN 6912)
Vít cơ khí đầu trụ Allen DIN 912 inox 304 M16x150 là sản phẩm bu lông phổ biến nhất trong các xưởng cơ khí Việt Nam – chiếm khoảng 40-50% lượng bu lông lục giác chìm tiêu thụ. Đầu vít hình trụ vuông góc nhô lên trên bề mặt, đường kính 24mm, chiều cao 16mm. Lục giác chìm size 14mm cho lực siết mạnh, chống trờn đầu vít. Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70) (18% Crom, 8-10.5% Niken, austenitic không từ tính) cho tuổi thọ và độ tin cậy cao.
Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70)
Chứng nhận vật liệu cho bu lông inox 304: bao gồm Heat Analysis, Tensile Test, CO-CQ. Cấp A2-70 đảm bảo Rm ≥ 700 MPa. Mọi lô hàng tại Ánh Dương có thể truy xuất theo heat number – đáp ứng kiểm toán ISO 9001/IATF 16949. Báo cáo MTR bao gồm thành phần hoá học chi tiết, kết quả thử kéo, độ giãn dài và độ cứng – đảm bảo nằm trong dung sai cho phép theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Đặc tính kỹ thuật chính của DIN 912: lực siết và lực kéo dọc trục cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm. Đường kính đầu 24mm phân bố lực ép đều xuống chi tiết. Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70) cho độ bền 700 MPa kết hợp chống ăn mòn. Khi thiết kế mối ghép, cần tính cả lực kéo dọc trục, lực cắt ngang, mô-men uốn tác dụng lên bu lông.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M16x150
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 14mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Vật liệu inox 304 chất lượng cao: 18% Crom, 8-10.5% Niken, austenitic không từ tính – đảm bảo tuổi thọ lâu dài và hiệu suất ổn định. Phù hợp môi trường ẩm, nhà máy thực phẩm, dược phẩm.
- Đầu cao cho lực siết mạnh: chiều cao đầu ≈D cho phép truyền mô-men siết tối đa qua rãnh hex sâu – ưu thế khi cần lực kẹp lớn.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M16x150
Bulong DIN 912 inox 304 M16x150 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu lục giác ngoài DIN 933: DIN 933 cần cờ-lê siết tay đòn dài, đầu sắc cạnh và rất lớn. DIN 912 dùng Allen key, đầu vít hợp lý hơn về kích thước – phù hợp khuôn mẫu, máy CNC. Tuy nhiên DIN 933 cho lực siết cao hơn nhờ cờ-lê tay đòn dài và size cờ-lê ngoài lớn hơn lục giác trong.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 16.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 150mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu trụ ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 14mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Khi thay bu lông hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Tránh để chung với bu lông thép carbon hoặc mạ kẽm để hạn chế ăn mòn điện hoá. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Sự khác biệt giữa DIN 912 và DIN 7380 là gì?
DIN 912 (đầu trụ) cao hơn (k≈D) và vuông góc, chịu mô-men siết cao hơn DIN 7380 (đầu dù) 15-20%. DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ hơn. Chọn DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng/thẩm mỹ.
2. Bu lông DIN 912 M16x150 inox 304 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 14mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 14mm cho súng vặn vít tự động.
3. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về M16x150 inox 304 DIN 912, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.