Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 10.9 M4x10 DIN 7380
Loại bu lông M4x10 đầu dù DIN 7380 thép đen 10.9 nổi bật với thiết kế đầu bán cầu tròn mềm mại – không có cạnh sắc gây trầy xước hay nguy hiểm cho người vận hành. Rãnh lục giác chìm trong size 2.5mm cho phép siết với mô-men trung bình – cao. Vật liệu thép cường lực cao cấp 10.9 (giới hạn bền 1040 MPa, giới hạn chảy 940 MPa, tôi-ram cứng) phù hợp kết cấu chịu tải nặng, máy móc, khung thép. Sản phẩm có chiều cao đầu vít chỉ 2.0mm (≈0.5×D) – thấp hơn hẳn DIN 912 (≈1×D) – tiết kiệm không gian lắp đặt. Đây là ưu thế lớn khi thiết kế thiết bị có khoảng hở chật như laptop, smartphone, drone hoặc máy ảnh kỹ thuật số.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7380/ISO 7380-1
Đặc tính kỹ thuật chính của DIN 7380: đầu vít vòm tròn thẩm mỹ – không có cạnh sắc gây cản trở thao tác tay. Đường kính đầu 7.6mm phân bố lực ép đều xuống chi tiết tiếp đối. Vật liệu thép cường lực cao cấp 10.9 cho độ bền rất cao 1040 MPa. Khi tính toán mối ghép, cần xem xét cả lực kéo dọc trục, lực cắt ngang, và mô-men uốn tác dụng lên bu lông. Tỷ số an toàn khuyến nghị 2.0-2.5 cho ứng dụng tĩnh, 3.0-4.0 cho ứng dụng động. Lực siết khuyến nghị thường ở mức 70-75% giới hạn chảy của vật liệu.
Vật liệu thép cường lực cao cấp 10.9
Cấp 10.9 yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: thử kéo, thử độ cứng, thử va đập Charpy ở -20°C, đảm bảo nằm trong ISO 898-1. Mọi lô hàng tại Ánh Dương có Mill Test Report (MTR) với mã truy xuất nguồn gốc – đáp ứng dự án có kiểm toán nghiêm. Báo cáo MTR bao gồm: phân tích thành phần hoá học (C, Mn, Si, P, S, Cr, Mo), kết quả thử kéo (Rm, Re, δ), độ cứng HRC, kết quả Charpy ở -20°C. Đây là yêu cầu bắt buộc cho dự án có kiểm toán theo ISO 9001 hoặc IATF 16949.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu dù DIN 7380 M4x10
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 50-100 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần. Tiết kiệm chi phí thay thế.
- Tương thích quốc tế: DIN 7380/ISO 7380-1/GB 70.2/JIS B 1174 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu sang EU, Mỹ, Nhật.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 2.5mm rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí với giá rẻ. Có cả phiên bản Allen L, T, ball-end Allen và mũi bit hex cho súng vặn vít.
- Bộ thông số hình học chính xác: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít cho cơ khí chính xác, không có khe hở quá lớn.
- Đầu vít vòm tròn mềm mại, không sắc cạnh: đầu dù DIN 7380 hình bán cầu, không có cạnh sắc – an toàn cho người dùng, không gây trầy xước hay nguy hiểm khi cầm nắm. Đây là ưu điểm rất quan trọng trong thiết bị điện tử tiêu dùng.
So sánh đầu dù DIN 7380 với các loại đầu vít khác
So với đầu trụ DIN 912: Đầu trụ DIN 912 cao hơn (≈1×D) và vuông góc – chịu lực siết lớn hơn nhưng chiếm không gian và sắc cạnh. Đầu dù DIN 7380 thấp hơn (≈0.5×D) và tròn mềm mại – thẩm mỹ và an toàn hơn. Trong ứng dụng chịu tải cao, chọn DIN 912; trong ứng dụng thẩm mỹ và an toàn tay người, chọn DIN 7380.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu dù M4x10
Bulong DIN 7380 thép đen 10.9 M4x10 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Thi công đồ nội thất hiện đại: tủ, kệ trang trí, bàn ghế modern – yêu cầu thẩm mỹ với đầu vít vòm tròn nhẹ nhàng trên bề mặt gỗ/kim loại.
- Lắp ráp khung xe điện, xe scooter, xe scooter điện độ – đầu thẩm mỹ tạo cảm giác cao cấp cho người sử dụng cuối.
- Lắp đặt máy in 3D, drone, robot DIY – đầu thấp tiết kiệm không gian, phù hợp với thiết kế gọn nhẹ.
- Lắp đặt thiết bị bếp công nghiệp inox: tủ lạnh, lò nướng, máy rửa chén – đầu tròn dễ vệ sinh, không tích bụi và vi khuẩn.
- Cố định linh kiện điện tử trong hộp kim loại, vỏ thiết bị – đầu vít không gây vướng khi vận hành, tạo bề mặt sạch sẽ chuyên nghiệp.
- Lắp ráp khung xe đạp độ, xe máy độ – đầu dù tròn cách điệu thẩm mỹ cao, là lựa chọn của giới chơi xe và độ xe chuyên nghiệp.
- Lắp ráp đồ điện tử tiêu dùng: laptop, smartphone, máy tính bảng – yêu cầu đầu vít thẩm mỹ tròn mềm mại, không gây cản trở thiết kế bên ngoài thiết bị.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít thẩm mỹ tạo cảm giác sang trọng cho nội thất xe.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít tròn thẩm mỹ chuyên nghiệp cho thiết bị công nghiệp.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 7380
- Khoan lỗ thẳng đường kính 4.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 10mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991 – tiết kiệm thời gian gia công.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 2.5mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài), Allen ball-end (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu vòm tròn ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren (Loctite 243 cấp trung bình – tháo lắp được, Loctite 272 cấp cao – vĩnh viễn) hoặc dùng đai ốc chống tự nới nylon insert (DIN 985).
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá giữa hai kim loại khác nhau khi tiếp xúc có độ ẩm.
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt rõ rệt.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông có dấu hiệu bất thường nên thay mới.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Cấp 10.9 nhạy với hydrogen embrittlement – không mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng phủ Dacromet/Geomet nếu cần phòng gỉ. Không gia nhiệt sau tôi-ram.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để giúp dầu thấm sâu hơn vào kẽ ren.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7380 M4x10 thép đen 10.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 2.5mm theo tiêu chuẩn DIN 7380/ISO 7380-1. Có thể dùng lục giác L (tay đòn ngắn), lục giác T (tay đòn dài), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 2.5mm cho súng vặn vít tự động trong dây chuyền sản xuất.
2. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có thể, nhưng nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa (DIN 127/6798). Đầu dù tự nó không có hiệu ứng chêm cơ học như đầu côn DIN 7991 nên cần thêm biện pháp chống tự nới chuyên dụng.
3. Lực siết khuyến nghị cho M4 thép đen 10.9 là bao nhiêu?
Lực siết phụ thuộc cấp vật liệu và điều kiện bôi trơn. Với thép đen 10.9 M4, mô-men siết tham khảo 15-19 Nm. Để chính xác hơn, vui lòng tra cứu bảng mô-men siết theo cấp vật liệu cụ thể và hệ số ma sát thực tế.
4. Có thể tháo lắp lặp lại bao nhiêu lần?
Với lục giác chìm size 2.5mm và vật liệu thép đen 10.9, bu lông có thể tháo lắp 50-100 lần mà không hư hại đầu vít hay ren – ưu thế lớn so với rãnh Phillips chỉ 5-10 lần. Số lần thực tế phụ thuộc vào mô-men siết và độ sạch của ren khi tháo lắp.
5. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ CO – CQ khi khách yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng có thể truy xuất theo heat number. Báo cáo Mill Test Report bao gồm thành phần hoá học, kết quả thử kéo, độ giãn dài, độ cứng – đáp ứng yêu cầu kiểm toán ISO 9001/IATF 16949.
6. Khả năng chịu nhiệt độ?
Thép cấp 10.9 chỉ nên dùng dưới 300°C để duy trì cơ tính. Vượt quá có thể mất đặc tính tôi-ram và giảm độ bền nguyên thuỷ.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Với hơn 10 năm kinh nghiệm vật tư công nghiệp, Ánh Dương tự hào là đơn vị cung cấp uy tín, giá cạnh tranh cho dòng bu lông DIN 7380. Khách hàng của chúng tôi trải rộng từ nhà máy lắp ráp điện tử tiêu dùng đến công ty cơ khí gia công CNC, nhà sản xuất xe đạp/xe máy độ và các xưởng đồ nội thất cao cấp trên toàn quốc.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7380 – Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 10.9

Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu dù là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren, phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu dù được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như thép đen 10.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là máy móc thiết bị sử dụng trong ngành oto, bề mặt được mạ thép đen oxit với khả năng chống chọi với môi trường có độ oxy hóa cao .
Bulong lục giác chìm đầu dù được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7380.
Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 10.9 – Din 7380 được sản xuất từ thép đen 10.9 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 7380

| Kích thước ren d : | M4 |
| Bước ren p: | 0.7 mm |
| Đường kính đầu dk : | 7.6 mm |
| Chiều cao đầu k : | 2.2 mm |
| Size khóa s : | 2.5 mm |
| Chiều dài L : | 10 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.