Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M6x12 DIN 7991
Tại Ánh Dương, bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M6x12 DIN 7991 được cung cấp với nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ chứng từ CO – CQ. Sản phẩm có đầu côn 90° chìm dưới bề mặt sau khi lắp, ren M6 bước 1mm, chiều dài 12mm. Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9 đảm bảo độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn phù hợp kết cấu chịu tải nặng, máy móc cơ khí, khung thép, ngành xây dựng.
Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9
Cấp 10.9 yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: phải thử kéo, thử độ cứng, thử va đập Charpy ở -20°C, đảm bảo các giá trị nằm trong khoảng ISO 898-1 quy định. Mọi lô hàng tại Ánh Dương đều có Mill Test Report (MTR) đính kèm với mã truy xuất nguồn gốc đầy đủ. Đây là yêu cầu bắt buộc cho dự án có kiểm toán chất lượng nghiêm ngặt.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Bulong DIN 7991 là tiêu chuẩn quốc tế quy định bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong (hexagon socket countersunk head screws). Đặc điểm nhận diện: đầu vít có dạng nón cụt nghiêng 90°, đường kính đầu 11mm, rãnh lục giác chìm 4mm. Khi siết, đầu vít chìm hoàn toàn dưới bề mặt vật liệu. Bu lông được sản xuất từ thép đen cường lực cao cấp 10.9 đáp ứng tiêu chuẩn cấp bền 10.9 theo ISO 898-1.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M6x12 thép đen 10.9
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 4mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Sử dụng lục giác chìm size 4mm: rãnh hex chìm tạo lực siết tốt hơn rãnh dẹp/Phillips, ít bị trượt hư hại đầu vít khi siết với mô-men lớn. Khả năng tháo lắp lặp lại 50-100 lần không bị trờn.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M6x12
Bulong DIN 7991 thép đen 10.9 M6x12 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đầu cầu DIN 7380: Đầu cầu (button head) nhô lên dạng vòm tròn mềm mại, thẩm mỹ tốt nhưng chiếm không gian. Đầu côn DIN 7991 phẳng hoàn toàn sau khi lắp, không nhô lên – phù hợp hơn khi cần tiết kiệm không gian hoặc tạo bề mặt phẳng tuyệt đối.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Khoét hốc côn 90° bằng mũi chamfer/countersink 90°, đường kính hốc ≥ 11mm để đầu vít chìm hoàn toàn. Mũi khoét chamfer có sẵn ở mọi cửa hàng cơ khí với nhiều cỡ.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 6.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 12mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 4mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Cấp 10.9 nhạy cảm với hydrogen embrittlement – tránh mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng lớp phủ Dacromet/Geomet nếu cần phòng gỉ thêm. Không gia công đập, cắt sau khi đã tôi-ram.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M6x12 thép đen 10.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 4mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 4mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
2. Bu lông có thể sử dụng cho mối ghép chịu rung động cao không?
Có thể, nhưng cần bổ sung biện pháp chống tự nới: dùng đai ốc nylon insert (DIN 985), bôi keo khoá ren Loctite 243/272, hoặc dùng long đen vênh/răng cưa. Đầu côn lõm tạo lực ép chêm nên cũng có hiệu ứng chống xoay nhất định, nhưng với rung động chu kỳ mạnh vẫn cần biện pháp chống tự nới chuyên dụng.
3. Có khả năng chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Thép cấp 10.9 chỉ nên sử dụng dưới 300°C để duy trì cơ tính – nếu vượt quá có thể mất đi đặc tính tôi-ram làm giảm độ bền nguyên thuỷ.
4. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và chứng nhận chất lượng (CQ) khi khách hàng yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính nếu cần cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng đều có thể truy xuất nguồn gốc theo mã lô (heat number) – đáp ứng kiểm toán ISO 9001.
5. Có thể tháo lắp lặp lại bu lông M6x12 bao nhiêu lần?
Với lục giác chìm size 4mm và vật liệu thép đen 10.9, bu lông có thể tháo lắp 50-100 lần mà không hư hại đầu vít hay ren – ưu thế lớn so với rãnh Phillips chỉ chịu được 5-10 lần. Số lần tháo lắp thực tế phụ thuộc vào mô-men siết và độ sạch của ren.
6. Bộ phụ kiện đồng bộ gồm những gì?
Bộ phụ kiện đồng bộ DIN 7991 bao gồm: bu lông đầu côn chìm DIN 7991, đai ốc DIN 934/985, long đen phẳng DIN 125, long đen vênh DIN 127 hoặc long đen răng cưa DIN 6798. Tất cả đều cùng vật liệu (thép đen 10.9) và cùng size M6 để đảm bảo độ bền và khả năng tương thích vật liệu.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về sản phẩm M6x12 thép đen 10.9 DIN 7991, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), quý khách vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng hỗ trợ kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu kỹ thuật của dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là thép đen 10.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là các loại mái móc tại Nhật
Bu lông lục giác chìm đầu côn hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 – DIN 7991 được sản xuất từ thép 10.9 chất lượng cao
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M6 |
| Bước ren p: | 1 mm |
| Đường kính đầu : dk | 12 mm |
| Khóa lục giác s : | 4 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 2.25 ~ 2.5 mm |
| Chiều cao đầu K : | 3.3 mm |
| Chiều dài L : | 12 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.