Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M8x40 DIN 7991
Bu lông M8x40 đầu côn lục giác chìm DIN 7991 thép đen 10.9 – thiết kế đầu côn 90° âm hoàn toàn xuống lỗ đối tiếp, được vận hành bằng lục giác chìm trong (Allen key) size 5mm. Vật liệu: thép đen cường lực cao cấp 10.9, chiều dài thân 40mm, ren thô bước 1.25mm. Đây là sản phẩm tiêu chuẩn châu Âu, có thể thay thế lắp lẫn với bu lông cùng tiêu chuẩn từ mọi nhà cung cấp quốc tế.
Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9
Cấp 10.9 yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: phải thử kéo, thử độ cứng, thử va đập Charpy ở -20°C, đảm bảo các giá trị nằm trong khoảng ISO 898-1 quy định. Mọi lô hàng tại Ánh Dương đều có Mill Test Report (MTR) đính kèm với mã truy xuất nguồn gốc đầy đủ. Đây là yêu cầu bắt buộc cho dự án có kiểm toán chất lượng nghiêm ngặt.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M8x40 thép đen 10.9
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 5mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Đặc tính kỹ thuật chính: cấu hình đầu côn lõm 90° giúp bu lông sau khi siết chìm hoàn toàn dưới bề mặt – yêu cầu lỗ đối tiếp phải được khoan thêm rãnh chamfer 90° hoặc đào mũi countersink. Đường kính đầu 14.5mm phải tương ứng với mép vát chamfer trên chi tiết. Bu lông DIN 7991 thường được lắp với đai ốc cùng cấp vật liệu và long đen phẳng để đảm bảo lực ép phân bố đều.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M8x40
Bulong DIN 7991 thép đen 10.9 M8x40 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 8.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 40mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 5mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá giữa hai kim loại khác nhau khi tiếp xúc lâu dài có độ ẩm. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
- Trong quá trình vận chuyển, đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu côn vít có thể ảnh hưởng đến khả năng chìm khi lắp.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Cấp 10.9 nhạy cảm với hydrogen embrittlement – tránh mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng lớp phủ Dacromet/Geomet nếu cần phòng gỉ thêm. Không gia công đập, cắt sau khi đã tôi-ram.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với vít gỗ đầu chìm DIN 97: Vít gỗ rãnh Phillips/dẹp dễ trờn khi siết mạnh. DIN 7991 dùng lục giác chìm bền chắc hơn, chịu mô-men siết cao hơn nhiều, lắp lặp lại tốt hơn. Phù hợp cho ứng dụng yêu cầu tháo lắp định kỳ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M8x40 thép đen 10.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 5mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 5mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
2. Bu lông có thể sử dụng cho mối ghép chịu rung động cao không?
Có thể, nhưng cần bổ sung biện pháp chống tự nới: dùng đai ốc nylon insert (DIN 985), bôi keo khoá ren Loctite 243/272, hoặc dùng long đen vênh/răng cưa. Đầu côn lõm tạo lực ép chêm nên cũng có hiệu ứng chống xoay nhất định, nhưng với rung động chu kỳ mạnh vẫn cần biện pháp chống tự nới chuyên dụng.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Ánh Dương là đối tác lâu năm của nhiều nhà máy công nghiệp, công ty cơ khí trên toàn quốc – đảm bảo nguồn cung ổn định cho dự án dài hạn của quý khách. Khả năng nhập khẩu trực tiếp từ Đức, Trung Quốc, Đài Loan giúp Ánh Dương luôn có giá tốt và sẵn sàng đáp ứng đơn hàng số lượng lớn theo lịch giao hàng linh hoạt.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là 10.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép và tự động hóa
Bu lông lục giác chìm đầu con hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9 – DIN 7991 được sản xuất từ thép hợp kim có cấp bền 10.9
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M8 |
| Bước ren p: | 1.25 mm |
| Đường kính đầu : dk | 15.57~16 mm |
| Khóa lục giác s : | 5 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 3.2 ~ 3.5 mm |
| Chiều cao đầu K : | 6.2 mm |
| Chiều dài L : | 40 mm |






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.