Đặc điểm chung M24x80 cấp bền 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M24x80 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M24 bước 3mm, thân dài 80mm (trong đó ren khoảng 60mm, thân trơn 20mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Vì sao nên chọn bu lông M24x80 10.9
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M24x80 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Đầu lục giác chuẩn: Siết bằng cờ-lê 36mm thông dụng, tương thích máy siết thủy lực.
Ứng dụng phổ biến của M24x80 cấp 10.9
Với chiều dài 80mm, M24x80 cấp 10.9 phù hợp cho:
- Lắp ráp khung kết cấu thép nhà xưởng, mái che công nghiệp.
- Lắp ráp bệ móng, neo móng cho thiết bị nặng.
- Cố định kết cấu chịu tải động: máy ép, máy nghiền.
- Cố định ổ trục, gối trục cho cụm truyền động lớn.
- Cố định mặt bích, gioăng cho hệ thống áp lực vừa.
Mẹo lắp đặt và bảo dưỡng M24x80
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 36mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 1000-1200 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 20mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Những câu hỏi phổ biến về M24x80
1. M24x80 dùng cờ-lê size mấy?
Cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 36mm – size khóa tiêu chuẩn cho đầu lục giác ngoài M24.
2. M24x80 có dùng được trong kết cấu chịu tải động không?
Có. Cấp 10.9 phù hợp cho kết cấu chịu tải động và rung, miễn là lực siết đạt giá trị khuyến nghị và dùng long đen vênh chống lỏng.
3. Có loại 10.9 ren suốt DIN 933 không?
Có. Ánh Dương cung cấp cả hai phiên bản DIN 931 (ren lửng) và DIN 933 (ren suốt) cho cấp 10.9 mạ kẽm.
4. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
5. Cấp bền 10.9 là gì?
Theo ISO 898-1: 10.9 có σ kéo tối thiểu 1000 MPa, σ chảy ≥ 900 MPa. Đây là cấp cường độ cao, vượt trội so với thép thông thường (4.6/8.8) và inox (~520 MPa).
6. Có loại mạ kẽm nhúng nóng (HDG) không?
Có thể đặt theo yêu cầu cho dự án ngoài trời, gần biển. HDG có lớp Zn dày 50-80 μm, chống ăn mòn lâu dài hơn mạ điện phân.
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M24x80 ren lửng DIN 931, cần tư vấn vật tư hoặc chứng chỉ thử kéo, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.