Tổng quan M18x80 mạ kẽm cấp 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M18x80 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M18 bước 2.5mm, thân dài 80mm (trong đó ren khoảng 48mm, thân trơn 32mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Lợi ích khi sử dụng M18x80 mạ kẽm
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M18x80 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
M18x80 ứng dụng ở đâu?
Các tình huống lắp đặt phổ biến của M18x80 ren lửng:
- Cố định gối đỡ, bệ máy công nghiệp chịu tải vừa.
- Lắp ráp bệ móng, neo móng cho thiết bị nặng.
- Lắp ráp khung kết cấu thép nhà xưởng, mái che công nghiệp.
- Lắp ghép cụm chi tiết máy có yêu cầu lực siết cao.
- Cố định mặt bích, gioăng cho hệ thống áp lực vừa.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 27mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 405-490 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 32mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp về M18x80 cấp 10.9
1. Hình thức thanh toán & xuất hóa đơn?
Hỗ trợ chuyển khoản, công nợ với khách hàng dự án. Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
2. Có bán kèm đai ốc, long đen cấp 10 không?
Có. Ánh Dương cung cấp đồng bộ đai ốc cấp 10 (tương ứng bu lông 10.9), long đen vênh, long đen phẳng cứng.
3. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
4. Phần thân trơn của M18x80 dài bao nhiêu?
Theo DIN 931, phần ren đoạn cuối khoảng 48mm, phần thân trơn còn lại khoảng 32mm tùy chiều dài tổng (80mm).
5. Có loại mạ kẽm nhúng nóng (HDG) không?
Có thể đặt theo yêu cầu cho dự án ngoài trời, gần biển. HDG có lớp Zn dày 50-80 μm, chống ăn mòn lâu dài hơn mạ điện phân.
6. Bước ren M18 thô là bao nhiêu?
2.5mm – chuẩn DIN cho ren mét hệ thô (coarse thread). Cấp 10.9 thường dùng ren thô để đảm bảo độ bền.
Mọi yêu cầu báo giá, đặt hàng Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M18x80 ren lửng DIN 931 hoặc tư vấn chọn cấp bền phù hợp, liên hệ Ánh Dương qua Hotline 0274 628 9521 – Kinh doanh Mr. Tuấn 0968 754 246.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.