Đặc điểm chung M18x160 cấp bền 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M18x160 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M18 bước 2.5mm, thân dài 160mm (trong đó ren khoảng 48mm, thân trơn 112mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Lợi ích khi sử dụng M18x160 mạ kẽm
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M18x160 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Chiều dài 160mm: Đáp ứng độ dày chi tiết kẹp phổ biến trong kết cấu thép từ 107mm đến 150mm.
- Tuân thủ ISO 898-1 + DIN 931: Tiêu chuẩn quốc tế, tương thích với mọi linh kiện cùng chuẩn từ nhà sản xuất khác.
Lĩnh vực sử dụng bu lông M18x160
Một số mục đích dùng M18x160:
- Cố định cụm máy nén lớn, máy phát điện công suất cao.
- Cố định móng máy nặng, thiết bị siêu trường siêu trọng.
- Lắp khung kết cấu tháp dầu khí, giàn khoan trên bờ.
- Cố định kết cấu thép cho công trình hạ tầng giao thông.
- Thi công khung kết cấu thép cho nhà máy công nghiệp nặng.
Mẹo lắp đặt và bảo dưỡng M18x160
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 27mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 405-490 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 112mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp về M18x160 cấp 10.9
1. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
2. Lực siết khuyến nghị cho M18x160 cấp 10.9?
Khoảng 405-490 Nm cho mối ghép thông thường. Lực siết cao do cấp bền 10.9 cho phép – luôn dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác.
3. M18x160 có dùng được trong kết cấu chịu tải động không?
Có. Cấp 10.9 phù hợp cho kết cấu chịu tải động và rung, miễn là lực siết đạt giá trị khuyến nghị và dùng long đen vênh chống lỏng.
4. Phần thân trơn của M18x160 dài bao nhiêu?
Theo DIN 931, phần ren đoạn cuối khoảng 48mm, phần thân trơn còn lại khoảng 112mm tùy chiều dài tổng (160mm).
5. Hình thức thanh toán & xuất hóa đơn?
Hỗ trợ chuyển khoản, công nợ với khách hàng dự án. Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
6. Bước ren M18 thô là bao nhiêu?
2.5mm – chuẩn DIN cho ren mét hệ thô (coarse thread). Cấp 10.9 thường dùng ren thô để đảm bảo độ bền.
Mọi yêu cầu báo giá, đặt hàng Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M18x160 ren lửng DIN 931 hoặc tư vấn chọn cấp bền phù hợp, liên hệ Ánh Dương qua Hotline 0274 628 9521 – Kinh doanh Mr. Tuấn 0968 754 246.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.