Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x90 ren lửng DIN 931 là gì?
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x90 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M16 bước 2mm, thân dài 90mm (trong đó ren khoảng 44mm, thân trơn 46mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Vì sao nên chọn bu lông M16x90 10.9
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M16x90 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
Ứng dụng phổ biến của M16x90 cấp 10.9
Các tình huống lắp đặt phổ biến của M16x90 ren lửng:
- Cố định khung kết cấu tháp viễn thông, tháp ăng-ten.
- Cố định móng máy CNC, máy ép thủy lực, máy đúc.
- Thi công cầu thép cho công trình giao thông nhỏ.
- Lắp ghép kết cấu mái nhà xưởng có nhịp lớn.
- Lắp khung giàn giáo công nghiệp, sàn thao tác.
Cách lắp M16x90 đúng kỹ thuật
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 24mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 295-355 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 46mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
FAQ – M16x90 bu lông cường độ cao
1. Có chứng chỉ thử kéo (Tensile Test Report)?
Có. Cung cấp Tensile Test Report theo yêu cầu cho đơn hàng dự án – đảm bảo bu lông đạt cấp 10.9 theo ISO 898-1.
2. Lực siết khuyến nghị cho M16x90 cấp 10.9?
Khoảng 295-355 Nm cho mối ghép thông thường. Lực siết cao do cấp bền 10.9 cho phép – luôn dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác.
3. Có loại 10.9 ren suốt DIN 933 không?
Có. Ánh Dương cung cấp cả hai phiên bản DIN 931 (ren lửng) và DIN 933 (ren suốt) cho cấp 10.9 mạ kẽm.
4. Hình thức thanh toán & xuất hóa đơn?
Hỗ trợ chuyển khoản, công nợ với khách hàng dự án. Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
5. Cấp bền 10.9 là gì?
Theo ISO 898-1: 10.9 có σ kéo tối thiểu 1000 MPa, σ chảy ≥ 900 MPa. Đây là cấp cường độ cao, vượt trội so với thép thông thường (4.6/8.8) và inox (~520 MPa).
6. Mạ kẽm có chống gỉ tốt không?
Mạ kẽm điện phân (lớp 5-8 μm) chống gỉ tốt trong môi trường khô và nhà có mái che. Với ngoài trời lâu dài nên cân nhắc kẽm nhúng nóng (HDG) hoặc bu lông inox.
Liên hệ ngay 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246 để được báo giá M16x90 chính xác nhất, kèm CO/CQ/Tensile Test và vận chuyển toàn quốc.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.