Tổng quan M16x80 mạ kẽm cấp 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x80 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M16 bước 2mm, thân dài 80mm (trong đó ren khoảng 44mm, thân trơn 36mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Vì sao nên chọn bu lông M16x80 10.9
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M16x80 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
Ứng dụng phổ biến của M16x80 cấp 10.9
Với chiều dài 80mm, M16x80 cấp 10.9 phù hợp cho:
- Cố định mặt bích, gioăng cho hệ thống áp lực vừa.
- Lắp ráp khung kết cấu thép nhà xưởng, mái che công nghiệp.
- Lắp ghép cụm chi tiết máy có yêu cầu lực siết cao.
- Cố định gối đỡ, bệ máy công nghiệp chịu tải vừa.
- Cố định ổ trục, gối trục cho cụm truyền động lớn.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 24mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 295-355 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 36mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp về M16x80 cấp 10.9
1. M16x80 có dùng được trong kết cấu chịu tải động không?
Có. Cấp 10.9 phù hợp cho kết cấu chịu tải động và rung, miễn là lực siết đạt giá trị khuyến nghị và dùng long đen vênh chống lỏng.
2. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
3. Bước ren M16 thô là bao nhiêu?
2mm – chuẩn DIN cho ren mét hệ thô (coarse thread). Cấp 10.9 thường dùng ren thô để đảm bảo độ bền.
4. Cấp bền 10.9 là gì?
Theo ISO 898-1: 10.9 có σ kéo tối thiểu 1000 MPa, σ chảy ≥ 900 MPa. Đây là cấp cường độ cao, vượt trội so với thép thông thường (4.6/8.8) và inox (~520 MPa).
5. Hình thức thanh toán & xuất hóa đơn?
Hỗ trợ chuyển khoản, công nợ với khách hàng dự án. Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
6. Lực siết khuyến nghị cho M16x80 cấp 10.9?
Khoảng 295-355 Nm cho mối ghép thông thường. Lực siết cao do cấp bền 10.9 cho phép – luôn dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác.
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x80 ren lửng DIN 931, cần tư vấn vật tư hoặc chứng chỉ thử kéo, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.
Các loại Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 M16 ren lửng được bán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

| Tên sản phẩm | Size Ren (mm) | Chiều dài (mm) | Size khóa (mm) | Chiều cao đầu (mm) | Giá sản phẩm (vnd/con) | Tồn kho |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M16x60 ren lửng | M16 | 60 | 24 | 10 | 14830 | Xuất kho : 10 ngày |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M16x70 ren lửng | M16 | 70 | 24 | 10 | 28172 | Xuất kho : 10 ngày |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M16x100 ren lửng | M16 | 100 | 24 | 10 | 31070 | Xuất kho : 10 ngày |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M16x120 ren lửng | M16 | 120 | 24 | 10 | 37818 | Xuất kho : 10 ngày |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M16x180 ren lửng | M16 | 180 | 24 | 10 | 65960 | Xuất kho : 10 ngày |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.