Tổng quan M16x65 mạ kẽm cấp 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x65 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M16 bước 2mm, thân dài 65mm (trong đó ren khoảng 44mm, thân trơn 21mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Đặc điểm nổi bật của M16x65 cấp 10.9
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M16x65 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Lực siết cho phép cao: Khoảng 295-355 Nm – cao hơn nhiều so với cấp 4.6/8.8 cùng kích thước.
Lĩnh vực sử dụng bu lông M16x65
Một số mục đích dùng M16x65:
- Lắp ghép cụm chi tiết máy có yêu cầu lực siết cao.
- Lắp ghép cụm khung container, kết cấu vận tải.
- Lắp ráp cụm động cơ – hộp giảm tốc trên bệ thép.
- Cố định kết cấu chịu tải động: máy ép, máy nghiền.
- Cố định gối đỡ, bệ máy công nghiệp chịu tải vừa.
Cách lắp M16x65 đúng kỹ thuật
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 24mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 295-355 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 21mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
FAQ – M16x65 bu lông cường độ cao
1. Phần thân trơn của M16x65 dài bao nhiêu?
Theo DIN 931, phần ren đoạn cuối khoảng 44mm, phần thân trơn còn lại khoảng 21mm tùy chiều dài tổng (65mm).
2. Có loại mạ kẽm nhúng nóng (HDG) không?
Có thể đặt theo yêu cầu cho dự án ngoài trời, gần biển. HDG có lớp Zn dày 50-80 μm, chống ăn mòn lâu dài hơn mạ điện phân.
3. Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x65 ren lửng DIN 931 có giấy CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ CO – CQ, kèm chứng chỉ thử kéo (Tensile Test Report) theo yêu cầu dự án.
4. M16x65 có thể siết bằng máy siết thủy lực không?
Có. Với size lớn (M20 trở lên) thường dùng máy siết thủy lực hoặc impact wrench công suất cao để đạt được lực siết khuyến nghị 295-355 Nm.
5. Có bán kèm đai ốc, long đen cấp 10 không?
Có. Ánh Dương cung cấp đồng bộ đai ốc cấp 10 (tương ứng bu lông 10.9), long đen vênh, long đen phẳng cứng.
6. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
Mọi yêu cầu báo giá, đặt hàng Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M16x65 ren lửng DIN 931 hoặc tư vấn chọn cấp bền phù hợp, liên hệ Ánh Dương qua Hotline 0274 628 9521 – Kinh doanh Mr. Tuấn 0968 754 246.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.