Tổng quan M14x110 mạ kẽm cấp 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M14x110 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M14 bước 2mm, thân dài 110mm (trong đó ren khoảng 40mm, thân trơn 70mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Lợi ích khi sử dụng M14x110 mạ kẽm
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M14x110 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Đầu lục giác chuẩn: Siết bằng cờ-lê 22mm thông dụng, tương thích máy siết thủy lực.
Lĩnh vực sử dụng bu lông M14x110
Một số mục đích dùng M14x110:
- Lắp ráp khung nhà công nghiệp có chiều cao trên 8m.
- Lắp khung giàn giáo công nghiệp, sàn thao tác.
- Lắp dầm – cột thép cho nhà xưởng tiền chế, kho hàng.
- Cố định khung kết cấu tháp viễn thông, tháp ăng-ten.
- Thi công khung kết cấu siêu thị, trung tâm thương mại.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 22mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 195-235 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 70mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp về M14x110 cấp 10.9
1. Có chứng chỉ thử kéo (Tensile Test Report)?
Có. Cung cấp Tensile Test Report theo yêu cầu cho đơn hàng dự án – đảm bảo bu lông đạt cấp 10.9 theo ISO 898-1.
2. Mạ kẽm có chống gỉ tốt không?
Mạ kẽm điện phân (lớp 5-8 μm) chống gỉ tốt trong môi trường khô và nhà có mái che. Với ngoài trời lâu dài nên cân nhắc kẽm nhúng nóng (HDG) hoặc bu lông inox.
3. M14x110 có dùng được trong kết cấu chịu tải động không?
Có. Cấp 10.9 phù hợp cho kết cấu chịu tải động và rung, miễn là lực siết đạt giá trị khuyến nghị và dùng long đen vênh chống lỏng.
4. Cấp bền 10.9 là gì?
Theo ISO 898-1: 10.9 có σ kéo tối thiểu 1000 MPa, σ chảy ≥ 900 MPa. Đây là cấp cường độ cao, vượt trội so với thép thông thường (4.6/8.8) và inox (~520 MPa).
5. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
6. Có loại 10.9 ren suốt DIN 933 không?
Có. Ánh Dương cung cấp cả hai phiên bản DIN 931 (ren lửng) và DIN 933 (ren suốt) cho cấp 10.9 mạ kẽm.
Mọi yêu cầu báo giá, đặt hàng Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M14x110 ren lửng DIN 931 hoặc tư vấn chọn cấp bền phù hợp, liên hệ Ánh Dương qua Hotline 0274 628 9521 – Kinh doanh Mr. Tuấn 0968 754 246.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.