Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M12x70 ren lửng DIN 931 là gì?
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M12x70 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M12 bước 1.75mm, thân dài 70mm (trong đó ren khoảng 36mm, thân trơn 34mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Lợi ích khi sử dụng M12x70 mạ kẽm
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M12x70 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
Lĩnh vực sử dụng bu lông M12x70
Một số mục đích dùng M12x70:
- Lắp ráp cụm động cơ – hộp giảm tốc trên bệ thép.
- Lắp ráp khung kết cấu thép nhà xưởng, mái che công nghiệp.
- Lắp ráp bệ móng, neo móng cho thiết bị nặng.
- Cố định kết cấu chịu tải động: máy ép, máy nghiền.
- Cố định mặt bích, gioăng cho hệ thống áp lực vừa.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 19mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 120-145 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 34mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp về M12x70 cấp 10.9
1. Cấp bền 10.9 là gì?
Theo ISO 898-1: 10.9 có σ kéo tối thiểu 1000 MPa, σ chảy ≥ 900 MPa. Đây là cấp cường độ cao, vượt trội so với thép thông thường (4.6/8.8) và inox (~520 MPa).
2. Bước ren M12 thô là bao nhiêu?
1.75mm – chuẩn DIN cho ren mét hệ thô (coarse thread). Cấp 10.9 thường dùng ren thô để đảm bảo độ bền.
3. Có loại 10.9 ren suốt DIN 933 không?
Có. Ánh Dương cung cấp cả hai phiên bản DIN 931 (ren lửng) và DIN 933 (ren suốt) cho cấp 10.9 mạ kẽm.
4. Bu lông cấp 10.9 có dùng cho công trình ngoài trời lâu năm được không?
Mạ kẽm điện phân chỉ phù hợp môi trường khô. Cho công trình ngoài trời lâu năm, khuyến nghị dùng phiên bản HDG hoặc bọc lớp sơn epoxy bổ sung.
5. M12x70 dùng cờ-lê size mấy?
Cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 19mm – size khóa tiêu chuẩn cho đầu lục giác ngoài M12.
6. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
Liên hệ ngay 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246 để được báo giá M12x70 chính xác nhất, kèm CO/CQ/Tensile Test và vận chuyển toàn quốc.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.