Đặc điểm chung M10x50 cấp bền 10.9
Bulong lục giác ngoài mạ kẽm 10.9 M10x50 ren lửng DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng theo chuẩn DIN 931, chế tạo từ thép carbon hợp kim cấp bền 10.9, mạ kẽm chống gỉ. Ren M10 bước 1.5mm, thân dài 50mm (trong đó ren khoảng 32mm, thân trơn 18mm) – chuyên dùng cho kết cấu thép, cầu, máy móc nặng.
Cấp bền 10.9 quy định bởi ISO 898-1: con số đầu (10) × 100 = lực kéo tối thiểu (1000 MPa), con số thứ hai (9) = tỷ lệ lực chảy/lực kéo (90%). Đây là cấp cao trong nhóm bu lông kết cấu thông dụng.
Đặc điểm nổi bật của M10x50 cấp 10.9
So với bu lông thường (cấp 4.6/5.6/8.8) hay inox 304, M10x50 mạ kẽm cấp 10.9 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
- Phù hợp tải động: Cấu trúc thân trơn + ren cuối tăng khả năng chịu rung mà không lỏng nếu siết đúng lực.
- Giá thành tối ưu cho kết cấu thép: Rẻ hơn inox nhiều, đủ độ bền cho kết cấu trong nhà và mái che.
- Cường độ kéo cao: 1000 MPa – vượt trội so với inox 304 (~520 MPa) và bu lông 4.6/5.6 thông thường.
Lĩnh vực sử dụng bu lông M10x50
Với chiều dài 50mm, M10x50 cấp 10.9 phù hợp cho:
- Lắp ghép cụm chi tiết máy có yêu cầu lực siết cao.
- Cố định mặt bích, gioăng cho hệ thống áp lực vừa.
- Lắp ráp bệ móng, neo móng cho thiết bị nặng.
- Lắp ráp khung kết cấu thép nhà xưởng, mái che công nghiệp.
- Cố định kết cấu chịu tải động: máy ép, máy nghiền.
Cách lắp M10x50 đúng kỹ thuật
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 17mm; với size lớn (M20+) khuyến nghị máy siết thủy lực hoặc impact wrench.
- Lực siết khuyến nghị: 70-85 Nm. Dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác – cấp 10.9 dễ nứt nếu over-torque.
- Dùng đai ốc cấp 10 đồng bộ + long đen vênh + long đen phẳng cứng để phát huy hết khả năng chịu lực.
- Phần thân trơn 18mm phải nằm trong lỗ chi tiết kẹp, ren chỉ nên ăn vào đai ốc – không qua chi tiết kẹp.
- Bảo quản nơi khô ráo. Tránh ngoài trời ẩm lâu ngày để bảo toàn lớp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp về M10x50 cấp 10.9
1. Cấp bền 10.9 là gì?
Theo ISO 898-1: 10.9 có σ kéo tối thiểu 1000 MPa, σ chảy ≥ 900 MPa. Đây là cấp cường độ cao, vượt trội so với thép thông thường (4.6/8.8) và inox (~520 MPa).
2. Có loại mạ kẽm nhúng nóng (HDG) không?
Có thể đặt theo yêu cầu cho dự án ngoài trời, gần biển. HDG có lớp Zn dày 50-80 μm, chống ăn mòn lâu dài hơn mạ điện phân.
3. Bước ren M10 thô là bao nhiêu?
1.5mm – chuẩn DIN cho ren mét hệ thô (coarse thread). Cấp 10.9 thường dùng ren thô để đảm bảo độ bền.
4. Khác biệt giữa ren lửng (DIN 931) và ren suốt (DIN 933)?
Ren lửng chỉ ren phần đuôi (giữ thân trơn) – tăng khả năng chịu cắt khi chịu lực ngang. Ren suốt ren cả thân – phù hợp khi cần điều chỉnh chiều dày kẹp linh hoạt.
5. Hình thức thanh toán & xuất hóa đơn?
Hỗ trợ chuyển khoản, công nợ với khách hàng dự án. Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
6. Có loại 10.9 ren suốt DIN 933 không?
Có. Ánh Dương cung cấp cả hai phiên bản DIN 931 (ren lửng) và DIN 933 (ren suốt) cho cấp 10.9 mạ kẽm.
Liên hệ ngay 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246 để được báo giá M10x50 chính xác nhất, kèm CO/CQ/Tensile Test và vận chuyển toàn quốc.
Các loại Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 M10 ren lửng được bán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

| Tên sản phẩm | Size Ren (mm) | Chiều dài (mm) | Size khóa (mm) | Chiều cao đầu (mm) | Giá sản phẩm (vnd/con) | Tồn kho |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M10x60 ren lửng | M10 | 60 | 17 | 6.4 | 8633 | Xuất kho : 10 ngày |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M10x65 ren lửng | M10 | 65 | 17 | 6.4 | 9288 | Xuất kho : 10 ngày |
| Bulong Lục Giác Ngoài Mạ Kẽm 10.9 DIN931 M10x120 ren lửng | M10 | 120 | 17 | 6.4 | 20784 | Xuất kho : 10 ngày |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.