Đặc điểm chung M18x95 inox 316
Bulong lục giác ngoài inox 316 M18x95 DIN 933 là bu lông lục giác ngoài ren suốt chế tạo từ thép không gỉ Inox 316 – “marine grade” với Molybdenum 2-3%, ren M18 bước 2.5mm, thân dài 95mm. Đây là dòng vật tư cao cấp cho ngành hàng hải, hóa chất và môi trường khắc nghiệt.
Inox 316 (SUS 316 / EN 1.4401) chứa Crom 16-18%, Niken 10-14%, đặc biệt thêm Molybdenum 2-3% – yếu tố tạo nên khả năng kháng pitting và crevice corrosion vượt trội. M18x95 tại Ánh Dương được nhập trực tiếp, kèm CO–CQ đầy đủ.
Lợi ích khi sử dụng M18x95 inox 316
So với bu lông inox 304 thông thường, M18x95 inox 316 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội nhờ thành phần Mo 2-3%:
- Kháng hóa chất mạnh: Chịu được axit loãng (H₂SO₄, HNO₃), kiềm, muối, dung môi hữu cơ – nơi 304 thường bị ăn mòn.
- Tuổi thọ cao trong môi trường biển: 316 có thể giữ độ bền 30-50 năm ven biển, vượt xa 304.
- Gần như không hít nam châm: Phù hợp thiết bị nhạy với từ trường, phòng MRI, phòng sạch.
- Bề mặt sáng đẹp tự nhiên: Không cần sơn phủ hay mạ, giữ thẩm mỹ cho thiết bị inox lộ thiên.
- Chống ăn mòn rỗ vượt trội: Mo 2-3% trong 316 ngăn pitting/crevice corrosion trong môi trường Cl⁻ – nước biển, hồ bơi clo.
- An toàn cho y tế – dược – thực phẩm cao cấp: Đạt food grade và medical grade.
M18x95 inox 316 ứng dụng ở đâu?
Một số mục đích dùng M18x95 inox 316:
- Lắp hệ thống ống xả chứa Clo, F (Flo), axit nóng.
- Cố định mặt bích bồn chứa hóa chất, bồn axit dày, bồn nước biển.
- Thi công kết cấu giàn khoan dầu khí, công trình offshore.
- Lắp thiết bị tháp hấp thụ, tháp chưng cất hóa chất.
- Cố định ổ đỡ lớn trong máy nghiền clinker, nhà máy xi măng.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
- Dùng cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 27mm; tránh dụng cụ sai size gây trượt cạnh đầu bu lông.
- Lực siết khuyến nghị: 200-270 Nm. Điều chỉnh tùy điều kiện và chiều dày chi tiết.
- Kết hợp long đen phẳng & long đen vênh inox 316 cùng cấp – tránh trộn lẫn 304/201 trong cùng mối ghép.
- Vẫn nên tránh axit cực mạnh (HF, HCl đặc), Clo dư cực cao và nhiệt độ vượt 1010°C.
- Bảo quản nơi khô ráo, không tiếp xúc trực tiếp với thép carbon để hạn chế ăn mòn điện hóa.
Câu hỏi thường gặp về M18x95 inox 316
1. Lực siết khuyến nghị cho M18 inox 316?
Khoảng 200-270 Nm cho mối ghép thông thường. Inox 316 cho phép lực siết hơi cao hơn 304 nhờ độ bền tốt hơn.
2. Bulong lục giác ngoài inox 316 M18x95 DIN 933 có ren suốt không?
Có. Chuẩn DIN 933 quy định ren chạy suốt thân – khác DIN 931 (ren lửng).
3. M18x95 dùng cờ-lê size mấy?
Cờ-lê hoặc khẩu mở miệng 27mm – size khóa tiêu chuẩn cho đầu lục giác ngoài M18.
4. Bước ren M18 thô là bao nhiêu?
2.5mm – chuẩn DIN cho ren mét hệ thô (coarse thread).
5. Inox 316 có chứng chỉ ASTM A193 B8M không?
M18x95 có thể cung cấp theo đặc tả ASTM A193 Grade B8M (316 H) khi khách hàng yêu cầu cho dự án dầu khí.
6. Khác biệt giữa inox 316 và 304 là gì?
316 có thêm Molybdenum 2-3% (304 không có), Niken cao hơn (10-14% vs 8-10.5%). Kết quả: 316 chống ăn mòn cục bộ và môi trường Clo tốt hơn hẳn 304.
Quý khách có nhu cầu đặt hàng Bulong lục giác ngoài inox 316 M18x95 DIN 933, cần tư vấn vật tư hoặc xem CO – CQ – MTC, vui lòng liên hệ Hotline 0274 628 9521 hoặc Mr. Tuấn 0968 754 246, email sale1@anhduongvina.com.













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.