Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 M16x65 DIN 912
Bulong đầu trụ lục giác chìm thép đen 12.9 M16x65 chuẩn DIN 912 là dòng bu lông cơ khí có lịch sử lâu đời nhất – tiêu chuẩn DIN 912 được công bố từ năm 1936 và vẫn được sử dụng rộng rãi đến nay. Đường kính đầu 24mm, chiều cao đầu 16mm, lục giác chìm 14mm, ren M16 bước 2mm. Vật liệu thép cường lực 12.9 (Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, cấp cao nhất ISO 898-1) cho độ bền và độ chống ăn mòn phù hợp môi trường siêu tải, máy ép, khuôn dập.
Vật liệu thép cường lực 12.9
Cấp 12.9 yêu cầu kiểm soát chất lượng tối nghiêm ngặt: thử kéo, thử độ cứng, thử Charpy ở -20°C, kiểm tra siêu âm cho mối ghép quan trọng. Mỗi lô có MTR + PMI nếu yêu cầu. Đây là cấp cho dự án công nghiệp nặng và hàng không. Các nhà máy ô tô lớn thường yêu cầu Magnetic Particle Inspection cho từng bu lông 12.9 – đảm bảo không có vết nứt bề mặt có thể dẫn đến nứt mỏi khi vận hành.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Bulong DIN 912 (Socket Head Cap Screw) là tiêu chuẩn quốc tế lâu đời nhất cho bu lông lục giác chìm đầu trụ. Đặc điểm: đầu vít hình trụ tròn vuông góc đường kính 24mm, chiều cao đầu 16mm (≈1×D), rãnh lục giác chìm 14mm sâu 8.4mm. Đây là loại đầu vít cho mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm – cao hơn DIN 7380 (đầu dù) khoảng 15-20% và cao hơn DIN 7991 (đầu côn) khoảng 25-30%.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M16x65
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 14mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Đầu cao cho lực siết mạnh: chiều cao đầu ≈D cho phép truyền mô-men siết tối đa qua rãnh hex sâu – ưu thế khi cần lực kẹp lớn.
- Vật liệu thép đen 12.9 chất lượng cao: Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, cấp cao nhất ISO 898-1 – đảm bảo tuổi thọ lâu dài và hiệu suất ổn định. Phù hợp siêu tải, máy ép, khuôn dập.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M16x65
Bulong DIN 912 thép đen 12.9 M16x65 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu lục giác ngoài DIN 933: DIN 933 cần cờ-lê siết tay đòn dài, đầu sắc cạnh và rất lớn. DIN 912 dùng Allen key, đầu vít hợp lý hơn về kích thước – phù hợp khuôn mẫu, máy CNC. Tuy nhiên DIN 933 cho lực siết cao hơn nhờ cờ-lê tay đòn dài và size cờ-lê ngoài lớn hơn lục giác trong.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 14mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 16.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 65mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc có độ ẩm.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M16x65 thép đen 12.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 14mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 14mm cho súng vặn vít tự động.
2. Khả năng chịu nhiệt độ?
Thép cấp 12.9 chỉ nên dùng dưới 300°C để duy trì cơ tính. Vượt quá có thể mất đặc tính tôi-ram.
3. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ CO – CQ khi khách yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng có thể truy xuất theo heat number – đáp ứng kiểm toán ISO 9001/IATF 16949.
4. Sự khác biệt giữa DIN 912 và DIN 7380 là gì?
DIN 912 (đầu trụ) cao hơn (k≈D) và vuông góc, chịu mô-men siết cao hơn DIN 7380 (đầu dù) 15-20%. DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ hơn. Chọn DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng/thẩm mỹ.
5. Bộ phụ kiện đồng bộ gồm những gì?
Bộ đồng bộ DIN 912 gồm: bu lông đầu trụ DIN 912, đai ốc DIN 934 hoặc DIN 985 (nylon insert chống tự nới), long đen phẳng DIN 125, long đen vênh DIN 127 hoặc răng cưa DIN 6798. Tất cả cùng vật liệu (thép đen 12.9) và size M16.
6. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Với hơn 10 năm kinh nghiệm vật tư công nghiệp, Ánh Dương tự hào là đơn vị cung cấp uy tín, giá cạnh tranh cho dòng bu lông DIN 912 – sản phẩm phổ biến nhất trong cơ khí công nghiệp. Khách hàng của chúng tôi trải rộng từ nhà máy lắp ráp ô tô, điện tử đến công ty cơ khí gia công CNC.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như thép 12.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là để móc các trang thiết bị
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 – Din 912 được sản xuất từ thép 12.9 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M16 |
| Bước ren p: | 2 mm |
| Đường kính đầu dk : | 24 mm |
| Chiều cao đầu k : | 16 mm |
| Size khóa s : | 14 mm |
| Chiều dài L : | 65 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.