Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 M10x20 DIN 912
Loại bu lông M10x20 đầu trụ DIN 912 thép đen 12.9 nổi bật với khả năng truyền mô-men siết mạnh nhất trong các loại bu lông lục giác chìm. Rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) cho phép sử dụng tay đòn dài hoặc súng vặn lực cao mà không trờn đầu vít. Vật liệu thép cường lực 12.9 (Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, cấp cao nhất ISO 898-1) phù hợp siêu tải, máy ép, khuôn dập. Sản phẩm có chiều cao đầu 10mm (gần bằng D) – cao hơn đầu dù DIN 7380 nhưng cho lực siết lớn hơn rõ rệt.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Bulong DIN 912 (Socket Head Cap Screw) là tiêu chuẩn quốc tế lâu đời nhất cho bu lông lục giác chìm đầu trụ. Đặc điểm: đầu vít hình trụ tròn vuông góc đường kính 16mm, chiều cao đầu 10mm (≈1×D), rãnh lục giác chìm 8mm sâu 4.8mm. Đây là loại đầu vít cho mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm – cao hơn DIN 7380 (đầu dù) khoảng 15-20% và cao hơn DIN 7991 (đầu côn) khoảng 25-30%.
Vật liệu thép cường lực 12.9
Bulong 12.9 có Rm 1220 MPa – cao hơn 17% so với 10.9. Cho phép sử dụng bu lông kích thước nhỏ hơn trong cùng mức tải, tiết kiệm trọng lượng và không gian. Phù hợp ứng dụng siêu tải như kết cấu đế máy ép, máy cán. Trong ngành ô tô và hàng không, bu lông 12.9 được dùng cho mối ghép trục động cơ, hộp số, kết cấu khung thân – nơi mỗi gram trọng lượng và không gian đều quan trọng.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M10x20
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 8mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Đa dạng size: bộ DIN 912 có đủ size từ M1.6 đến M48, chiều dài 4mm đến 300mm – phục vụ mọi nhu cầu lắp ráp từ thiết bị nhỏ đến kết cấu lớn.
- Sử dụng lục giác chìm size 8mm: rãnh hex chìm sâu cho phép dùng tay đòn dài hoặc súng vặn lực cao mà không trờn đầu vít. Có thể tháo lắp lặp lại 100-200 lần.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu dù DIN 7380: Đầu dù DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ tốt hơn nhưng chịu mô-men siết thấp hơn 15-20%. Đầu trụ DIN 912 cao hơn (k≈D) và vuông góc – chịu lực siết lớn hơn nhưng chiếm không gian hơn. DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M10x20
Bulong DIN 912 thép đen 12.9 M10x20 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Thi công kết cấu khung thép, đế móng máy công nghiệp – yêu cầu lực kẹp lớn và độ tin cậy lâu dài.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Khoan lỗ thẳng đường kính 10.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 20mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 8mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít.
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Cấp 12.9 nhạy với hydrogen embrittlement – không mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng phủ Dacromet/Geomet. Không gia nhiệt sau tôi-ram.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M10x20 thép đen 12.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 8mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 8mm cho súng vặn vít tự động.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Ánh Dương cam kết cung cấp bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 M10x20 DIN 912 đúng chất lượng, đúng tiêu chuẩn, đầy đủ CO – CQ. Hỗ trợ giao hàng toàn quốc 5-7 ngày, đổi trả miễn phí nếu sai khác chất lượng. Với đơn dự án lớn có thể thiết lập kế hoạch giao theo tiến độ.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như thép 12.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là để móc các trang thiết bị
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 – Din 912 được sản xuất từ thép 12.9 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M10 |
| Bước ren p: | 1.5 mm |
| Đường kính đầu dk : | 16 mm |
| Chiều cao đầu k : | 10 mm |
| Size khóa s : | 8 mm |
| Chiều dài L : | 20 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.