Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ thép đen 12.9 M6x50 DIN 912
Bu lông Allen Cap Screw M6x50 thép đen 12.9 DIN 912 – tên gọi khác Socket Head Cap Screw hoặc đơn giản “bu lông Allen” – sở hữu phần đầu trụ vuông góc cao 6mm, đường kính 10mm. Đặc biệt ưa chuộng trong ngành cơ khí chính xác, sản xuất khuôn mẫu, máy CNC, robot công nghiệp. Vật liệu thép cường lực 12.9 với Rm ≥ 1220 MPa, Re ≥ 1100 MPa, cấp cao nhất ISO 898-1 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Ren M6 bước 1mm chuẩn DIN 13/ISO 68-1.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Đặc tính kỹ thuật chính của DIN 912: lực siết và lực kéo dọc trục cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm. Đường kính đầu 10mm phân bố lực ép đều xuống chi tiết. Vật liệu thép cường lực 12.9 cho độ bền cực cao 1220 MPa. Khi thiết kế mối ghép, cần tính cả lực kéo dọc trục, lực cắt ngang, mô-men uốn tác dụng lên bu lông.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M6x50
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 5mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
Vật liệu thép cường lực 12.9
Bulong 12.9 có Rm 1220 MPa – cao hơn 17% so với 10.9. Cho phép sử dụng bu lông kích thước nhỏ hơn trong cùng mức tải, tiết kiệm trọng lượng và không gian. Phù hợp ứng dụng siêu tải như kết cấu đế máy ép, máy cán. Trong ngành ô tô và hàng không, bu lông 12.9 được dùng cho mối ghép trục động cơ, hộp số, kết cấu khung thân – nơi mỗi gram trọng lượng và không gian đều quan trọng.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu lục giác ngoài DIN 933: DIN 933 cần cờ-lê siết tay đòn dài, đầu sắc cạnh và rất lớn. DIN 912 dùng Allen key, đầu vít hợp lý hơn về kích thước – phù hợp khuôn mẫu, máy CNC. Tuy nhiên DIN 933 cho lực siết cao hơn nhờ cờ-lê tay đòn dài và size cờ-lê ngoài lớn hơn lục giác trong.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M6x50
Bulong DIN 912 thép đen 12.9 M6x50 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc có độ ẩm.
- Cấp 12.9 nhạy với hydrogen embrittlement – không mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng phủ Dacromet/Geomet. Không gia nhiệt sau tôi-ram.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại (mòn, trờn, biến dạng) nên thay mới ngay để tránh kẹt cứng khó tháo.
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 5mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Đối với bu lông cấp 12.9, không bao giờ gia nhiệt cục bộ bằng máy khò để tháo – nhiệt làm mất đặc tính tôi-ram. Dùng dầu thấm RP-7/WD-40 và lực cơ học thông thường.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 6.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 50mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M6x50 thép đen 12.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 5mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 5mm cho súng vặn vít tự động.
2. Bu lông dùng cho mối ghép chịu rung động cao được không?
Có. DIN 912 cho phép truyền lực siết cao nên mối ghép có tính ổn định tốt. Trong rung động chu kỳ mạnh nên bổ sung biện pháp chống tự nới: đai ốc nylon insert (DIN 985), keo Loctite 243/272, hoặc long đen vênh/răng cưa.
3. Khả năng chịu nhiệt độ?
Thép cấp 12.9 chỉ nên dùng dưới 300°C để duy trì cơ tính. Vượt quá có thể mất đặc tính tôi-ram.
4. Lực siết khuyến nghị cho M6 thép đen 12.9 là bao nhiêu?
Lực siết phụ thuộc cấp vật liệu và điều kiện bôi trơn. Với thép đen 12.9 M6, mô-men siết tham khảo 40-50 Nm. Tra cứu bảng VDI 2230 cho chính xác hơn.
5. Sự khác biệt giữa DIN 912 và DIN 7380 là gì?
DIN 912 (đầu trụ) cao hơn (k≈D) và vuông góc, chịu mô-men siết cao hơn DIN 7380 (đầu dù) 15-20%. DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ hơn. Chọn DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng/thẩm mỹ.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về M6x50 thép đen 12.9 DIN 912, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 912 – Bulong lục giác chìm đầu trụ mạ kẽm 12.9

* . b là chiều dài ren, chúng ta có thể làm ren suốt hoặc ren lửng ( ren suốt và ren lưởng cũng không khác gì nhau, nhưng ren lửng thì khả năng chịu lực cao hơn ren suốt , chúng ta có thể sử dụng thay thế lẫn nhau )
Thông tin cơ bản
Bulong lúc giác chìm đầu trụ là loại bu lông có 2 phần : phần thân được tiện ren , phần đầu bulong có thiết kế đặc trưng là hình trụ bên ngoài và hình lục giác được dập chìm bên trong có độ sâu tiêu chuẩn. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu trụ được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như thép mạ kẽm 12.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là trong ngành xây dựng
Bulong lục giác chìm đầu trụ được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 912.
Bulong lục giác chìm đầu trụ mạ kẽm 12.9 – Din 912 được sản xuất từ thép 12.9 chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật DIN 912

| Kích thước ren d : | M6 |
| Bước ren p: | 1 mm |
| Đường kính đầu dk : | 10 mm |
| Chiều cao đầu k : | 6 mm |
| Size khóa s : | 5 mm |
| Chiều dài L : | 50 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.