Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 316 M16x140 DIN 912 (ren lửng – DIN 6912)
Bu lông Allen Cap Screw M16x140 inox 316 DIN 912 – tên gọi khác Socket Head Cap Screw hoặc đơn giản “bu lông Allen” – sở hữu phần đầu trụ vuông góc cao 16mm, đường kính 24mm. Đặc biệt ưa chuộng trong ngành cơ khí chính xác, sản xuất khuôn mẫu, máy CNC, robot công nghiệp. Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70) với 16-18% Crom, 10-14% Niken, 2-3% Molypden chống Cl⁻ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Ren M16 bước 2mm chuẩn DIN 13/ISO 68-1.
Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70)
Inox 316 (SUS 316/A4-70) là dòng thép không gỉ cao cấp với 16-18% Crom, 10-14% Niken, 2-3% Molypden – yếu tố then chốt chống ăn mòn clorua. Đạt cấp bền 70 (Rm ≥ 700 MPa, Re ≥ 450 MPa). Đặc biệt phù hợp môi trường nước biển, hoá chất mạnh, ngoài khơi dầu khí. Tỷ số PRE đạt 24-25, vượt trội so với inox 304 (PRE ≈ 18). Bu lông DIN 912 inox 316 thường dùng cho mối ghép quan trọng trong môi trường ăn mòn cao.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M16x140
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 14mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Đặc tính kỹ thuật chính của DIN 912: lực siết và lực kéo dọc trục cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm. Đường kính đầu 24mm phân bố lực ép đều xuống chi tiết. Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70) cho độ bền 700 MPa kết hợp chống ăn mòn. Khi thiết kế mối ghép, cần tính cả lực kéo dọc trục, lực cắt ngang, mô-men uốn tác dụng lên bu lông.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M16x140
Bulong DIN 912 inox 316 M16x140 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu trụ ngồi khít trên bề mặt chi tiết. Có thể bôi dầu chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren khi vận hành lâu dài.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Đảm bảo lực kẹp ổn định lâu dài.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 14mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Khi thay bu lông hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, dùng dầu thấm RP-7/WD-40 đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Có thể gõ nhẹ đầu vít để dầu thấm sâu hơn.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
- Tránh để chung với bu lông thép carbon hoặc mạ kẽm để hạn chế ăn mòn điện hoá. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu dù DIN 7380: Đầu dù DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ tốt hơn nhưng chịu mô-men siết thấp hơn 15-20%. Đầu trụ DIN 912 cao hơn (k≈D) và vuông góc – chịu lực siết lớn hơn nhưng chiếm không gian hơn. DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M16x140 inox 316 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 14mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 14mm cho súng vặn vít tự động.
2. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ CO – CQ khi khách yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng có thể truy xuất theo heat number – đáp ứng kiểm toán ISO 9001/IATF 16949.
3. Khả năng chịu nhiệt độ?
Inox 316 chịu nhiệt liên tục 870°C, ngắn hạn 925°C, dùng được trong nồi hơi và thiết bị áp lực.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Quý khách có nhu cầu báo giá số lượng lớn hoặc cần tư vấn lựa chọn vật tư phù hợp, vui lòng liên hệ Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương để được hỗ trợ tốt nhất. Đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng tư vấn chi tiết về vật liệu, tiêu chuẩn DIN/ISO và phương án thay thế phù hợp ngân sách.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.