Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu trụ inox 316 M10x45 DIN 912 (ren lửng – DIN 6912)
Vít đầu trụ lục giác chìm DIN 912 (ren lửng – DIN 6912) M10x45 inox 316 – tên quốc tế Socket Head Cap Screw – có đầu vít hình trụ tròn cao, đường kính 16mm, chiều cao 10mm. Vít được siết bằng cờ-lê lục giác chìm size 8mm, thân dài 45mm, ren thô bước 1.5mm, vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70). Đây là tiêu chuẩn cơ khí công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên toàn cầu cho mối ghép cần lực siết lớn, độ bền cao và khả năng tháo lắp lặp lại.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 912/ISO 4762
Đặc tính kỹ thuật chính của DIN 912: lực siết và lực kéo dọc trục cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm. Đường kính đầu 16mm phân bố lực ép đều xuống chi tiết. Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70) cho độ bền 700 MPa kết hợp chống ăn mòn. Khi thiết kế mối ghép, cần tính cả lực kéo dọc trục, lực cắt ngang, mô-men uốn tác dụng lên bu lông.
Ưu điểm nổi bật của Bulong đầu trụ DIN 912 M10x45
- Tương thích quốc tế: DIN 912/ISO 4762/GB 70.1/JIS B 1176 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế từ các nhà cung cấp khác nhau. Dùng tự tin cho dự án xuất khẩu EU/Mỹ/Nhật.
- Dụng cụ siết phổ thông: Allen key size 8mm rất phổ biến, mua tại mọi cửa hàng cơ khí. Có Allen L, T, ball-end Allen, và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tiêu chuẩn cho khuôn mẫu, máy CNC: DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo trong sách hướng dẫn thiết kế khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại và đồ gá CNC.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: lục giác chìm cho phép tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với Phillips chỉ 5-10 lần.
- Mô-men siết cao nhất trong các loại đầu lục giác chìm: đầu trụ DIN 912 cho phép truyền lực siết mạnh hơn 15-30% so với đầu dù DIN 7380 và đầu côn DIN 7991 nhờ rãnh hex chìm sâu (≈0.6×s) và chiều cao đầu lớn.
- Sử dụng lục giác chìm size 8mm: rãnh hex chìm sâu cho phép dùng tay đòn dài hoặc súng vặn lực cao mà không trờn đầu vít. Có thể tháo lắp lặp lại 100-200 lần.
- Lực kéo dọc trục cao: đường kính đầu lớn (16mm) và chiều cao đầu 10mm cho phép chịu lực kéo lớn mà không bị biến dạng đầu vít hay nhổ ra khỏi chi tiết.
Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70)
Inox 316 (SUS 316/A4-70) là dòng thép không gỉ cao cấp với 16-18% Crom, 10-14% Niken, 2-3% Molypden – yếu tố then chốt chống ăn mòn clorua. Đạt cấp bền 70 (Rm ≥ 700 MPa, Re ≥ 450 MPa). Đặc biệt phù hợp môi trường nước biển, hoá chất mạnh, ngoài khơi dầu khí. Tỷ số PRE đạt 24-25, vượt trội so với inox 304 (PRE ≈ 18). Bu lông DIN 912 inox 316 thường dùng cho mối ghép quan trọng trong môi trường ăn mòn cao.
So sánh đầu trụ DIN 912 với các loại đầu vít khác
So với đầu dù DIN 7380: Đầu dù DIN 7380 thấp hơn (k≈0.5×D) và tròn mềm mại, thẩm mỹ tốt hơn nhưng chịu mô-men siết thấp hơn 15-20%. Đầu trụ DIN 912 cao hơn (k≈D) và vuông góc – chịu lực siết lớn hơn nhưng chiếm không gian hơn. DIN 912 cho cơ khí chịu tải; DIN 7380 cho thiết bị tiêu dùng.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu trụ M10x45
Bulong DIN 912 inox 316 M10x45 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp cao thế, panel điều khiển – mối ghép chịu rung động liên tục.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – DIN 912 là tiêu chuẩn được khuyến cáo cho mối ghép giữ tải động cao trong khuôn mẫu.
- Lắp đặt thiết bị nâng hạ: cần cẩu, palăng, máy nâng – yêu cầu bu lông cấp cao đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Lắp ráp máy CNC, máy phay, máy tiện, máy đột dập – mối ghép đế móng máy cần độ ổn định cao trong rung động.
- Lắp ráp máy ép thuỷ lực, máy ép cơ khí – cần bu lông cấp cao chịu lực kéo và lực siết rất lớn.
- Lắp đặt máy in 3D, máy CNC mini, máy laser cutter – cần bu lông chính xác cao và độ bền tốt.
- Lắp ráp khung xe tải, xe nâng, xe chuyên dụng – mối ghép chịu rung động và tải trọng cao.
- Cố định panel thiết bị y tế cao cấp, máy chẩn đoán hình ảnh – yêu cầu vệ sinh và độ tin cậy cao.
- Lắp đặt thiết bị tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – mối ghép giữ tải động cao.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu vít có thể ảnh hưởng chức năng siết. Vận chuyển bằng phương tiện che mưa.
- Vệ sinh định kỳ bằng khăn ẩm hoặc dung dịch tẩy rửa trung tính – không dùng axit mạnh hay chất có clorua vì có thể gây ăn mòn rỗ.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Sau khi mở bao bì, dùng hết trong 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất, rung mạnh), kiểm tra định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bất thường nên thay mới.
- Tránh để chung với bu lông thép carbon hoặc mạ kẽm để hạn chế ăn mòn điện hoá. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
Hướng dẫn lắp đặt Bulong DIN 912
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant như Loctite C5-A) để tránh dính ren khi siết – hiện tượng phổ biến ở inox 304/316.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 8mm để siết – có thể là Allen L (tay đòn ngắn), Allen T (tay đòn dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex cho súng vặn vít tự động.
- Trong môi trường rung động, bôi keo khoá ren Loctite 243 (cấp trung bình – tháo được) hoặc Loctite 272 (cấp cao – vĩnh viễn). Hoặc dùng đai ốc nylon insert DIN 985.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 10.5mm tại vị trí lắp – vuông góc bề mặt, đủ sâu cho thân vít 45mm. Không cần khoét hốc countersink như DIN 7991.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo VDI 2230 và cấp vật liệu – sử dụng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải tiếp xúc khít với bề mặt, không có khe hở, không bị lệch. Đầu trụ phải đối xứng, không nghiêng quá 2-3° so với mặt phẳng tựa.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 912 M10x45 inox 316 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng Allen key size 8mm theo tiêu chuẩn DIN 912/ISO 4762. Có thể dùng Allen L (ngắn), Allen T (dài cho lực cao), ball-end Allen (góc nghiêng), hoặc mũi bit hex 8mm cho súng vặn vít tự động.
2. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ CO – CQ khi khách yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng có thể truy xuất theo heat number – đáp ứng kiểm toán ISO 9001/IATF 16949.
3. Có thể tháo lắp lặp lại bao nhiêu lần?
Với lục giác chìm size 8mm và vật liệu inox 316, bu lông có thể tháo lắp 100-200 lần mà không hư hại đầu vít hay ren – ưu thế lớn so với rãnh Phillips chỉ 5-10 lần.
4. Có thể đặt mua số lượng bao nhiêu?
Số lượng đặt tối thiểu 1000 con cho size phổ thông, hàng có sẵn xuất kho 5-7 ngày làm việc. Đơn nhỏ hơn vui lòng liên hệ. Đơn hàng số lượng lớn (>50.000 con) có chính sách giá ưu đãi và lịch giao hàng linh hoạt.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về M10x45 inox 316 DIN 912, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.