Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M20x60 DIN 7991
Bu lông đầu côn lục giác chìm M20x60 chuẩn DIN 7991 chất liệu thép đen 10.9 là phụ kiện cơ khí phổ biến trong lắp ráp máy móc công nghiệp, gia công khuôn mẫu, sản xuất nội thất cao cấp. Ưu điểm: đầu vít chìm hoàn toàn dưới bề mặt, không cản trở thiết kế. Chiều dài thân vít 60mm, ren thô bước 2.5mm theo tiêu chuẩn ISO/DIN, đường kính đầu vít 36mm và sử dụng cờ-lê Allen 12mm.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Tiêu chuẩn DIN 7991 (tương đương ISO 10642, GB/T 70.3) quy định cho bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong. Với size M20: đường kính đầu 36mm, độ nghiêng 90°, sâu rãnh lục giác 7.2mm. Sản phẩm có ren M20 bước 2.5mm chiều dài 60mm. Đây là tiêu chuẩn châu Âu được hài hoà với hệ ISO – đảm bảo tương thích với phụ kiện và thiết bị từ mọi nhà sản xuất toàn cầu.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M20x60 thép đen 10.9
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 12mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9
Bulong 10.9 có khả năng chịu lực kéo và lực siết rất lớn, được sử dụng phổ biến trong khung kết cấu xe tải, máy ép, máy đột dập, máy CNC, đế móng máy nặng. Tỷ số giới hạn chảy/giới hạn bền = 0.9 (cao hơn nhiều cấp khác). Lực siết khuyến nghị thường ở mức 70-75% giới hạn chảy để đạt lực kẹp tối ưu mà vẫn có dư an toàn chống đứt do quá tải.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đinh tán mù (rivet): Đinh tán không tháo được, đầu cầu nhô lên. DIN 7991 có thể tháo lắp nhiều lần, đầu chìm – phù hợp khi cần bảo trì hay điều chỉnh. Tuy nhiên đinh tán có ưu thế khi không cần tháo lắp và yêu cầu lắp ráp nhanh hơn.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M20x60
Bulong DIN 7991 thép đen 10.9 M20x60 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Cấp 10.9 nhạy cảm với hydrogen embrittlement – tránh mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng lớp phủ Dacromet/Geomet nếu cần phòng gỉ thêm. Không gia công đập, cắt sau khi đã tôi-ram.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá giữa hai kim loại khác nhau khi tiếp xúc lâu dài có độ ẩm. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại nên thay mới, tránh hỏng đầu vít gây kẹt cứng khó tháo. Phòng còn hơn chữa trong việc duy trì mối ghép.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 12mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 20.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 60mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M20x60 thép đen 10.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 12mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 12mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Ánh Dương là đối tác lâu năm của nhiều nhà máy công nghiệp, công ty cơ khí trên toàn quốc – đảm bảo nguồn cung ổn định cho dự án dài hạn của quý khách. Khả năng nhập khẩu trực tiếp từ Đức, Trung Quốc, Đài Loan giúp Ánh Dương luôn có giá tốt và sẵn sàng đáp ứng đơn hàng số lượng lớn theo lịch giao hàng linh hoạt.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là thép đen 10.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là các loại mái móc tại Nhật
Bu lông lục giác chìm đầu côn hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 – DIN 7991 được sản xuất từ thép 10.9 chất lượng cao
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M20 |
| Bước ren p: | 2.5 mm |
| Đường kính đầu : dk | 36 mm |
| Khóa lục giác s : | 12 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 5.6 ~ 5.9 mm |
| Chiều cao đầu K : | 8.5 mm |
| Chiều dài L : | 60 mm |







Kim Xuyến –
Hàng chất lượng tốt nha, mọi người cần gì cứ liên hệ hot line