Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 4.8 M5x16 DIN 7991
Vít đầu côn chìm DIN 7991 M5x16 mạ kẽm 4.8 – còn gọi là Flat Head Socket Cap Screw – là dòng bu lông có thiết kế đầu hình côn 90° lõm hoàn toàn dưới bề mặt khi lắp đặt, không bị nhô lên cản trở thẩm mỹ hay vận hành của thiết bị. Vật liệu thép cấp bền 4.8 mạ kẽm điện phân, ren M5 bước 0.8mm, thân 16mm. Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí chế tạo máy, sản xuất khuôn ép nhựa và lắp ráp tự động hoá.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Tiêu chuẩn DIN 7991 (tương đương ISO 10642, GB/T 70.3) quy định cho bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong. Với size M5: đường kính đầu 9.2mm, độ nghiêng 90°, sâu rãnh lục giác 1.8mm. Sản phẩm có ren M5 bước 0.8mm chiều dài 16mm. Đây là tiêu chuẩn châu Âu được hài hoà với hệ ISO – đảm bảo tương thích với phụ kiện và thiết bị từ mọi nhà sản xuất toàn cầu.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M5x16 mạ kẽm 4.8
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 3mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Có sẵn các bước ren và chiều dài chuẩn: sản phẩm thuộc dòng vật tư phổ thông, dễ tìm kiếm phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc, ron) cùng tiêu chuẩn DIN. Đáp ứng nhu cầu sửa chữa và bảo trì lâu dài.
- Chuyên dùng cho khuôn mẫu, máy CNC: đầu côn chìm là lựa chọn tiêu chuẩn cho lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập, đồ gá CNC – nơi yêu cầu mặt phẳng và thẩm mỹ. Không có chi tiết nhô lên gây kẹt khuôn khi vận hành.
Vật liệu thép cấp bền 4.8 mạ kẽm điện phân
Thép cấp 4.8 mạ kẽm điện phân (electroplated zinc) là dòng bu lông phổ thông giá thành rẻ cho ứng dụng tải nhẹ-trung bình. Vật liệu nền là thép carbon thông thường (Q235/SS400), giới hạn bền 400 MPa, giới hạn chảy 320 MPa. Đây là cấp bền thấp nhất trong các bu lông tiêu chuẩn nhưng đủ đáp ứng yêu cầu cho hầu hết các ứng dụng lắp ráp đồ nội thất, máy móc dân dụng, kệ tủ.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đầu cầu DIN 7380: Đầu cầu (button head) nhô lên dạng vòm tròn mềm mại, thẩm mỹ tốt nhưng chiếm không gian. Đầu côn DIN 7991 phẳng hoàn toàn sau khi lắp, không nhô lên – phù hợp hơn khi cần tiết kiệm không gian hoặc tạo bề mặt phẳng tuyệt đối.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M5x16
Bulong DIN 7991 mạ kẽm 4.8 M5x16 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Lắp ráp thiết bị quang học, kính hiển vi, camera công nghiệp – yêu cầu chính xác cao và bề mặt phẳng tuyệt đối.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Trong quá trình vận chuyển, đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu côn vít có thể ảnh hưởng đến khả năng chìm khi lắp.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu thay thế bu lông đã hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Khoét hốc côn 90° bằng mũi chamfer/countersink 90°, đường kính hốc ≥ 9.2mm để đầu vít chìm hoàn toàn. Mũi khoét chamfer có sẵn ở mọi cửa hàng cơ khí với nhiều cỡ.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 5.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 16mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M5x16 mạ kẽm 4.8 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 3mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 3mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Quý khách hàng có nhu cầu báo giá số lượng lớn, dự án công nghiệp hoặc cần tư vấn lựa chọn vật tư phù hợp, vui lòng liên hệ Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương để được hỗ trợ tốt nhất. Đội ngũ kỹ thuật của Ánh Dương sẵn sàng tư vấn chi tiết về vật liệu, tiêu chuẩn và phương án thay thế phù hợp ngân sách của quý khách.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, và phổ biến nhất là trong ngành lắp ghép đồ gỗ nội thất.
Bu lông lục giác chìm đầu con hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 4.8 M5 – DIN 7991 được sản xuất từ thép hợp kim có cấp bền 4.8
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M5 |
| Bước ren p: | 0.8 mm |
| Đường kính đầu : dk | 9.64~10 mm |
| Khóa lục giác s : | 3 mm |
| Chiều sâu khó lục giác t : | 2.05 ~ 2.3 mm |
| Chiều cao đầu K : | 4.1 mm |
| Chiều dài L : | 16 mm |















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.