Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 4.8 M10x60 DIN 7991
Sản phẩm Bulong DIN 7991 M10x60 mạ kẽm 4.8 là một trong những dòng bu lông được tìm kiếm nhiều nhất trong nhóm bu lông đầu chìm. Với thiết kế đầu côn 90° đường kính 18mm, rãnh lục giác chìm 6mm, sản phẩm cho phép tạo mặt phẳng hoàn hảo sau khi siết – ưu điểm vượt trội so với bu lông đầu trụ truyền thống. Ren thô bước 1.5mm, vật liệu thép cấp bền 4.8 mạ kẽm điện phân.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M10x60 mạ kẽm 4.8
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 6mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Vật liệu mạ kẽm 4.8 chất lượng cao: lớp mạ kẽm 5-12µm chống ăn mòn nhẹ, giới hạn bền 400 MPa – đảm bảo tuổi thọ lâu dài và hiệu suất ổn định trong điều kiện vận hành thực tế. Phù hợp công trình dân dụng, nội thất, đồ gỗ, lắp ráp khung nhẹ.
- Phân phối ứng suất đều: đầu côn lớn (dk=18mm) phân bố lực ép đều xuống chi tiết tiếp đối, tránh tập trung ứng suất tại mép lỗ vít – giảm rủi ro nứt mỏi cho vật liệu mềm.
Vật liệu thép cấp bền 4.8 mạ kẽm điện phân
Thép cấp 4.8 mạ kẽm điện phân (electroplated zinc) là dòng bu lông phổ thông giá thành rẻ cho ứng dụng tải nhẹ-trung bình. Vật liệu nền là thép carbon thông thường (Q235/SS400), giới hạn bền 400 MPa, giới hạn chảy 320 MPa. Đây là cấp bền thấp nhất trong các bu lông tiêu chuẩn nhưng đủ đáp ứng yêu cầu cho hầu hết các ứng dụng lắp ráp đồ nội thất, máy móc dân dụng, kệ tủ.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Đặc tính kỹ thuật chính: cấu hình đầu côn lõm 90° giúp bu lông sau khi siết chìm hoàn toàn dưới bề mặt – yêu cầu lỗ đối tiếp phải được khoan thêm rãnh chamfer 90° hoặc đào mũi countersink. Đường kính đầu 18mm phải tương ứng với mép vát chamfer trên chi tiết. Bu lông DIN 7991 thường được lắp với đai ốc cùng cấp vật liệu và long đen phẳng để đảm bảo lực ép phân bố đều.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M10x60
Bulong DIN 7991 mạ kẽm 4.8 M10x60 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 10.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 60mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với vít gỗ đầu chìm DIN 97: Vít gỗ rãnh Phillips/dẹp dễ trờn khi siết mạnh. DIN 7991 dùng lục giác chìm bền chắc hơn, chịu mô-men siết cao hơn nhiều, lắp lặp lại tốt hơn. Phù hợp cho ứng dụng yêu cầu tháo lắp định kỳ.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại nên thay mới, tránh hỏng đầu vít gây kẹt cứng khó tháo. Phòng còn hơn chữa trong việc duy trì mối ghép.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu thay thế bu lông đã hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá giữa hai kim loại khác nhau khi tiếp xúc lâu dài có độ ẩm. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M10x60 mạ kẽm 4.8 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 6mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 6mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
2. Bộ phụ kiện đồng bộ gồm những gì?
Bộ phụ kiện đồng bộ DIN 7991 bao gồm: bu lông đầu côn chìm DIN 7991, đai ốc DIN 934/985, long đen phẳng DIN 125, long đen vênh DIN 127 hoặc long đen răng cưa DIN 6798. Tất cả đều cùng vật liệu (mạ kẽm 4.8) và cùng size M10 để đảm bảo độ bền và khả năng tương thích vật liệu.
3. Có khả năng chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Lớp mạ kẽm điện phân chỉ chịu nhiệt đến 200°C, vượt quá lớp mạ có thể bay hơi/oxi hoá. Vật liệu thép nền chịu nhiệt đến 400°C nhưng cần bảo vệ chống ăn mòn.
4. Bu lông có thể sử dụng cho mối ghép chịu rung động cao không?
Có thể, nhưng cần bổ sung biện pháp chống tự nới: dùng đai ốc nylon insert (DIN 985), bôi keo khoá ren Loctite 243/272, hoặc dùng long đen vênh/răng cưa. Đầu côn lõm tạo lực ép chêm nên cũng có hiệu ứng chống xoay nhất định, nhưng với rung động chu kỳ mạnh vẫn cần biện pháp chống tự nới chuyên dụng.
5. Có thể tháo lắp lặp lại bu lông M10x60 bao nhiêu lần?
Với lục giác chìm size 6mm và vật liệu mạ kẽm 4.8, bu lông có thể tháo lắp 50-100 lần mà không hư hại đầu vít hay ren – ưu thế lớn so với rãnh Phillips chỉ chịu được 5-10 lần. Số lần tháo lắp thực tế phụ thuộc vào mô-men siết và độ sạch của ren.
6. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và chứng nhận chất lượng (CQ) khi khách hàng yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính nếu cần cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng đều có thể truy xuất nguồn gốc theo mã lô (heat number) – đáp ứng kiểm toán ISO 9001.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về sản phẩm M10x60 mạ kẽm 4.8 DIN 7991, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), quý khách vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng hỗ trợ kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu kỹ thuật của dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, và phổ biến nhất là trong ngành lắp ghép đồ gỗ nội thất.
Bu lông lục giác chìm đầu con hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 4.8 M10 – DIN 7991 được sản xuất từ thép hợp kim có cấp bền 4.8
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M10 |
| Bước ren p: | 1.5 mm |
| Đường kính đầu : dk | 17.48~20 mm |
| Khóa lục giác s : | 6 mm |
| Chiều sâu khó lục giác t : | 4.1 ~ 4.4 mm |
| Chiều cao đầu K : | 7.6 mm |
| Chiều dài L : | 60 mm |















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.