Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 4.8 M10x120 DIN 7991
Loại bu lông đầu côn chìm mạ kẽm 4.8 M10x120 DIN 7991 với rãnh lục giác chìm, đầu vít côn 90° là sự lựa chọn hàng đầu cho các mối ghép yêu cầu bề mặt phẳng, thẩm mỹ cao – không có chi tiết nhô khỏi mặt phẳng lắp đặt. Sản phẩm thuộc dòng thép cấp bền 4.8 mạ kẽm điện phân với ren M10, bước 1.5mm. Phù hợp cho công trình dân dụng, nội thất, đồ gỗ, lắp ráp khung nhẹ.
Vật liệu thép cấp bền 4.8 mạ kẽm điện phân
Bulong cấp 4.8 mạ kẽm là lựa chọn cân bằng giữa giá thành và độ bền cho lắp ráp đồ nội thất, kệ sách, giường tủ, máy móc dân dụng. Lớp mạ kẽm Cr3+ thân thiện môi trường (RoHS compliant) – không chứa chrome hoá trị 6 độc hại. Bu lông cấp 4.8 còn được sử dụng phổ biến trong khung sắt xây dựng dân dụng, công trình tạm, kết cấu thép nhẹ trong nhà không tiếp xúc thời tiết khắc nghiệt.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Tiêu chuẩn DIN 7991 (tương đương ISO 10642, GB/T 70.3) quy định cho bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong. Với size M10: đường kính đầu 18mm, độ nghiêng 90°, sâu rãnh lục giác 3.6mm. Sản phẩm có ren M10 bước 1.5mm chiều dài 120mm. Đây là tiêu chuẩn châu Âu được hài hoà với hệ ISO – đảm bảo tương thích với phụ kiện và thiết bị từ mọi nhà sản xuất toàn cầu.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M10x120 mạ kẽm 4.8
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 6mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Có sẵn các bước ren và chiều dài chuẩn: sản phẩm thuộc dòng vật tư phổ thông, dễ tìm kiếm phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc, ron) cùng tiêu chuẩn DIN. Đáp ứng nhu cầu sửa chữa và bảo trì lâu dài.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M10x120
Bulong DIN 7991 mạ kẽm 4.8 M10x120 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với vít gỗ đầu chìm DIN 97: Vít gỗ rãnh Phillips/dẹp dễ trờn khi siết mạnh. DIN 7991 dùng lục giác chìm bền chắc hơn, chịu mô-men siết cao hơn nhiều, lắp lặp lại tốt hơn. Phù hợp cho ứng dụng yêu cầu tháo lắp định kỳ.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 10.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 120mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
- Khoét hốc côn 90° bằng mũi chamfer/countersink 90°, đường kính hốc ≥ 18mm để đầu vít chìm hoàn toàn. Mũi khoét chamfer có sẵn ở mọi cửa hàng cơ khí với nhiều cỡ.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 6mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại nên thay mới, tránh hỏng đầu vít gây kẹt cứng khó tháo. Phòng còn hơn chữa trong việc duy trì mối ghép.
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M10x120 mạ kẽm 4.8 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 6mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 6mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
2. Bu lông có thể sử dụng cho mối ghép chịu rung động cao không?
Có thể, nhưng cần bổ sung biện pháp chống tự nới: dùng đai ốc nylon insert (DIN 985), bôi keo khoá ren Loctite 243/272, hoặc dùng long đen vênh/răng cưa. Đầu côn lõm tạo lực ép chêm nên cũng có hiệu ứng chống xoay nhất định, nhưng với rung động chu kỳ mạnh vẫn cần biện pháp chống tự nới chuyên dụng.
3. Sản phẩm có đầy đủ chứng từ CO – CQ không?
Có. Ánh Dương cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và chứng nhận chất lượng (CQ) khi khách hàng yêu cầu, kèm phiếu thử cơ tính nếu cần cho dự án quan trọng. Mọi lô hàng đều có thể truy xuất nguồn gốc theo mã lô (heat number) – đáp ứng kiểm toán ISO 9001.
4. Có khả năng chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Lớp mạ kẽm điện phân chỉ chịu nhiệt đến 200°C, vượt quá lớp mạ có thể bay hơi/oxi hoá. Vật liệu thép nền chịu nhiệt đến 400°C nhưng cần bảo vệ chống ăn mòn.
5. Đầu côn chìm có chống tự nới tốt hơn đầu trụ không?
Đầu côn DIN 7991 có hiệu ứng chêm vào hốc countersink, tạo lực giữ ngang tốt hơn đầu trụ DIN 912 một chút khi có rung động. Tuy nhiên trong điều kiện rung mạnh, vẫn cần biện pháp chống tự nới chuyên dụng như đai ốc khoá hoặc keo Loctite để đảm bảo độ tin cậy.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về sản phẩm M10x120 mạ kẽm 4.8 DIN 7991, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), quý khách vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng hỗ trợ kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu kỹ thuật của dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, và phổ biến nhất là trong ngành lắp ghép đồ gỗ nội thất.
Bu lông lục giác chìm đầu con hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 4.8 M10 – DIN 7991 được sản xuất từ thép hợp kim có cấp bền 4.8
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M10 |
| Bước ren p: | 1.5 mm |
| Đường kính đầu : dk | 17.48~20 mm |
| Khóa lục giác s : | 6 mm |
| Chiều sâu khó lục giác t : | 4.1 ~ 4.4 mm |
| Chiều cao đầu K : | 7.6 mm |
| Chiều dài L : | 120 mm |















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.