Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x45 DIN 7991
Bu lông M3x45 đầu côn lục giác chìm DIN 7991 thép đen 10.9 – thiết kế đầu côn 90° âm hoàn toàn xuống lỗ đối tiếp, được vận hành bằng lục giác chìm trong (Allen key) size 2mm. Vật liệu: thép đen cường lực cao cấp 10.9, chiều dài thân 45mm, ren thô bước 0.5mm. Đây là sản phẩm tiêu chuẩn châu Âu, có thể thay thế lắp lẫn với bu lông cùng tiêu chuẩn từ mọi nhà cung cấp quốc tế.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Tiêu chuẩn DIN 7991 (tương đương ISO 10642, GB/T 70.3) quy định cho bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong. Với size M3: đường kính đầu 5.6mm, độ nghiêng 90°, sâu rãnh lục giác 1.2mm. Sản phẩm có ren M3 bước 0.5mm chiều dài 45mm. Đây là tiêu chuẩn châu Âu được hài hoà với hệ ISO – đảm bảo tương thích với phụ kiện và thiết bị từ mọi nhà sản xuất toàn cầu.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M3x45 thép đen 10.9
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 2mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Sử dụng lục giác chìm size 2mm: rãnh hex chìm tạo lực siết tốt hơn rãnh dẹp/Phillips, ít bị trượt hư hại đầu vít khi siết với mô-men lớn. Khả năng tháo lắp lặp lại 50-100 lần không bị trờn.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9
Cấp 10.9 yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: phải thử kéo, thử độ cứng, thử va đập Charpy ở -20°C, đảm bảo các giá trị nằm trong khoảng ISO 898-1 quy định. Mọi lô hàng tại Ánh Dương đều có Mill Test Report (MTR) đính kèm với mã truy xuất nguồn gốc đầy đủ. Đây là yêu cầu bắt buộc cho dự án có kiểm toán chất lượng nghiêm ngặt.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với vít gỗ đầu chìm DIN 97: Vít gỗ rãnh Phillips/dẹp dễ trờn khi siết mạnh. DIN 7991 dùng lục giác chìm bền chắc hơn, chịu mô-men siết cao hơn nhiều, lắp lặp lại tốt hơn. Phù hợp cho ứng dụng yêu cầu tháo lắp định kỳ.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M3x45
Bulong DIN 7991 thép đen 10.9 M3x45 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại nên thay mới, tránh hỏng đầu vít gây kẹt cứng khó tháo. Phòng còn hơn chữa trong việc duy trì mối ghép.
- Cấp 10.9 nhạy cảm với hydrogen embrittlement – tránh mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng lớp phủ Dacromet/Geomet nếu cần phòng gỉ thêm. Không gia công đập, cắt sau khi đã tôi-ram.
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Trước khi lắp đặt, có thể bôi mỡ kẽm hoặc dầu chống gỉ để bảo vệ ren và đầu vít khỏi gỉ sét trong quá trình lưu kho và vận hành.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Khoét hốc côn 90° bằng mũi chamfer/countersink 90°, đường kính hốc ≥ 5.6mm để đầu vít chìm hoàn toàn. Mũi khoét chamfer có sẵn ở mọi cửa hàng cơ khí với nhiều cỡ.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M3x45 thép đen 10.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 2mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 2mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành vật tư công nghiệp, Ánh Dương tự hào là đơn vị cung cấp uy tín, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và mức giá cạnh tranh nhất thị trường cho dòng bu lông DIN 7991. Khách hàng của Ánh Dương trải rộng từ các nhà máy lắp ráp ô tô, điện tử đến các công ty cơ khí gia công CNC trên toàn quốc.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là 10.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép và tự động hóa
Bu lông lục giác chìm đầu con hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9 – DIN 7991 được sản xuất từ thép hợp kim có cấp bền 10.9
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M3 |
| Bước ren p: | 0.5 mm |
| Đường kính đầu : dk | 5.7~6 mm |
| Khóa lục giác s : | 2 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 0.95 ~ 1.2 mm |
| Chiều cao đầu K : | 2.5 mm |
| Chiều dài L : | 45 mm |






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.