Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M12x55 DIN 7991
Mã hàng Bulong lục giác chìm đầu côn M12x55 inox 316 theo tiêu chuẩn DIN 7991 là vít đầu côn 90° dùng cờ-lê lục giác chìm size 8mm để siết. Chiều dài thân 55mm, ren thô bước 1.75mm, chất liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70) – chuyên dùng cho lắp ráp khuôn mẫu, máy móc và đồ nội thất chính xác. Với đường kính đầu vít 22mm, sản phẩm đáp ứng tốt mọi nhu cầu lắp ráp công nghiệp đòi hỏi thẩm mỹ.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M12x55 inox 316
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 8mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Khả năng chịu rung tốt hơn nhờ đầu côn: hiệu ứng chêm cơ học của đầu côn 90° trong hốc countersink tạo lực giữ ngang – giảm hiện tượng tự nới do rung động chu kỳ thấp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70)
Inox 316 (SUS 316/A4-70) là dòng thép không gỉ austenitic cao cấp với thành phần đặc trưng: 16-18% Crom, 10-14% Niken, 2-3% Molypden. Molypden là yếu tố then chốt giúp inox 316 chống ăn mòn vượt trội trong môi trường có ion clorua, nước biển và axit khử. Đây là vật liệu tiêu chuẩn cho ngành hàng hải, dầu khí ngoài khơi, hoá chất – nơi inox 304 thông thường sẽ bị ăn mòn nhanh chóng.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Bulong DIN 7991 là tiêu chuẩn quốc tế quy định bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong (hexagon socket countersunk head screws). Đặc điểm nhận diện: đầu vít có dạng nón cụt nghiêng 90°, đường kính đầu 22mm, rãnh lục giác chìm 8mm. Khi siết, đầu vít chìm hoàn toàn dưới bề mặt vật liệu. Bu lông được sản xuất từ Inox 316 (SUS 316/A4-70) đáp ứng tiêu chuẩn cấp bền 70 theo ISO 3506-1.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M12x55
Bulong DIN 7991 inox 316 M12x55 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Khoét hốc côn 90° bằng mũi chamfer/countersink 90°, đường kính hốc ≥ 22mm để đầu vít chìm hoàn toàn. Mũi khoét chamfer có sẵn ở mọi cửa hàng cơ khí với nhiều cỡ.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 8mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
- Khoan lỗ thẳng đường kính 12.5mm tại vị trí cần lắp – đảm bảo vuông góc với mặt phẳng và đủ sâu cho thân vít 55mm. Có thể dùng mũi khoan thông thường cho hầu hết vật liệu kim loại và gỗ.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đinh tán mù (rivet): Đinh tán không tháo được, đầu cầu nhô lên. DIN 7991 có thể tháo lắp nhiều lần, đầu chìm – phù hợp khi cần bảo trì hay điều chỉnh. Tuy nhiên đinh tán có ưu thế khi không cần tháo lắp và yêu cầu lắp ráp nhanh hơn.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Khi tháo lắp lặp lại, kiểm tra ren và lục giác chìm – nếu có dấu hiệu hư hại nên thay mới, tránh hỏng đầu vít gây kẹt cứng khó tháo. Phòng còn hơn chữa trong việc duy trì mối ghép.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Trong quá trình vận chuyển, đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu côn vít có thể ảnh hưởng đến khả năng chìm khi lắp.
- Vệ sinh định kỳ bằng khăn ẩm hoặc dung dịch tẩy rửa trung tính – không dùng axit mạnh hay chất tẩy có clorua vì có thể gây ăn mòn rỗ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M12x55 inox 316 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 8mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 8mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành vật tư công nghiệp, Ánh Dương tự hào là đơn vị cung cấp uy tín, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và mức giá cạnh tranh nhất thị trường cho dòng bu lông DIN 7991. Khách hàng của Ánh Dương trải rộng từ các nhà máy lắp ráp ô tô, điện tử đến các công ty cơ khí gia công CNC trên toàn quốc.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là inox 316 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép và tự động hóa tại các tàu ngoài biển khơi, môi trường axit ăn mòn khắc nghiệt, môi trường sử dụng trong thực phẩm
Bu lông lục giác chìm đầu côn hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn inox 316 – DIN 7991 được sản xuất từ thép không rỉ chất lượng cao
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M12 |
| Bước ren p: | 1.75 mm |
| Đường kính đầu : dk | 23.48 ~ 24 mm |
| Khóa lục giác s : | 8 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 4.3 ~ 4.6 mm |
| Chiều cao đầu K : | 6.5 mm |
| Chiều dài L : | 55 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.