Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M10x70 DIN 7991
Vít đầu côn chìm DIN 7991 M10x70 inox 316 – còn gọi là Flat Head Socket Cap Screw – là dòng bu lông có thiết kế đầu hình côn 90° lõm hoàn toàn dưới bề mặt khi lắp đặt, không bị nhô lên cản trở thẩm mỹ hay vận hành của thiết bị. Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70), ren M10 bước 1.5mm, thân 70mm. Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí chế tạo máy, sản xuất khuôn ép nhựa và lắp ráp tự động hoá.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M10x70 inox 316
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 6mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Đa dạng chiều dài và đường kính: bộ DIN 7991 có đủ size từ M1.6 đến M30, chiều dài từ 3mm đến 150mm – phục vụ mọi nhu cầu lắp ráp công nghiệp và dân dụng.
- Khả năng chịu rung tốt hơn nhờ đầu côn: hiệu ứng chêm cơ học của đầu côn 90° trong hốc countersink tạo lực giữ ngang – giảm hiện tượng tự nới do rung động chu kỳ thấp.
Vật liệu Inox 316 (SUS 316/A4-70)
Inox 316 (SUS 316/A4-70) là dòng thép không gỉ austenitic cao cấp với thành phần đặc trưng: 16-18% Crom, 10-14% Niken, 2-3% Molypden. Molypden là yếu tố then chốt giúp inox 316 chống ăn mòn vượt trội trong môi trường có ion clorua, nước biển và axit khử. Đây là vật liệu tiêu chuẩn cho ngành hàng hải, dầu khí ngoài khơi, hoá chất – nơi inox 304 thông thường sẽ bị ăn mòn nhanh chóng.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Bulong DIN 7991 là tiêu chuẩn quốc tế quy định bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong (hexagon socket countersunk head screws). Đặc điểm nhận diện: đầu vít có dạng nón cụt nghiêng 90°, đường kính đầu 18mm, rãnh lục giác chìm 6mm. Khi siết, đầu vít chìm hoàn toàn dưới bề mặt vật liệu. Bu lông được sản xuất từ Inox 316 (SUS 316/A4-70) đáp ứng tiêu chuẩn cấp bền 70 theo ISO 3506-1.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M10x70
Bulong DIN 7991 inox 316 M10x70 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Cố định linh kiện điện tử trong hộp kim loại, vỏ thiết bị – đầu vít chìm không cản trở hoạt động và thẩm mỹ vỏ máy.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 6mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đầu côn rãnh Phillips DIN 965: DIN 965 dùng rãnh chữ thập Phillips, dễ trờn đầu khi siết mạnh hoặc dùng nhiều lần. DIN 7991 dùng lục giác chìm bền hơn nhiều lần, chịu mô-men cao hơn. Đối với ứng dụng công nghiệp, DIN 7991 luôn là lựa chọn ưu tiên hơn DIN 965.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu thay thế bu lông đã hỏng, nên thay đồng bộ cả nhóm để đảm bảo lực ép đều trên toàn cụm. Mối ghép quan trọng nên thay 100%.
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Vệ sinh định kỳ bằng khăn ẩm hoặc dung dịch tẩy rửa trung tính – không dùng axit mạnh hay chất tẩy có clorua vì có thể gây ăn mòn rỗ.
- Trong quá trình vận chuyển, đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu côn vít có thể ảnh hưởng đến khả năng chìm khi lắp.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M10x70 inox 316 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 6mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 6mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Ánh Dương cam kết cung cấp bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M10x70 DIN 7991 đúng chất lượng, đúng tiêu chuẩn, có đầy đủ chứng từ CO – CQ kèm theo. Hỗ trợ giao hàng toàn quốc, đổi trả nếu sai khác về chất lượng. Đặc biệt với đơn hàng dự án, chúng tôi có thể thiết lập kế hoạch giao hàng theo tiến độ thi công.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là inox 316 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép và tự động hóa tại các tàu ngoài biển khơi, môi trường axit ăn mòn khắc nghiệt, môi trường sử dụng trong thực phẩm
Bu lông lục giác chìm đầu côn hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn inox 316 – DIN 7991 được sản xuất từ thép không rỉ chất lượng cao
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M10 |
| Bước ren p: | 1.5 mm |
| Đường kính đầu : dk | 19.48 ~ 20 mm |
| Khóa lục giác s : | 6 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 4.1 ~ 4.4 mm |
| Chiều cao đầu K : | 5.5 mm |
| Chiều dài L : | 70 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.