Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn inox 304 M5x60 DIN 7991
Bu lông đầu côn lục giác chìm M5x60 chuẩn DIN 7991 chất liệu inox 304 là phụ kiện cơ khí phổ biến trong lắp ráp máy móc công nghiệp, gia công khuôn mẫu, sản xuất nội thất cao cấp. Ưu điểm: đầu vít chìm hoàn toàn dưới bề mặt, không cản trở thiết kế. Chiều dài thân vít 60mm, ren thô bước 0.8mm theo tiêu chuẩn ISO/DIN, đường kính đầu vít 9.2mm và sử dụng cờ-lê Allen 3mm.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Bulong DIN 7991 là tiêu chuẩn quốc tế quy định bu lông đầu côn chìm với rãnh lục giác trong (hexagon socket countersunk head screws). Đặc điểm nhận diện: đầu vít có dạng nón cụt nghiêng 90°, đường kính đầu 9.2mm, rãnh lục giác chìm 3mm. Khi siết, đầu vít chìm hoàn toàn dưới bề mặt vật liệu. Bu lông được sản xuất từ Inox 304 (SUS 304/A2-70) đáp ứng tiêu chuẩn cấp bền 70 theo ISO 3506-1.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M5x60 inox 304
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 3mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Phân phối ứng suất đều: đầu côn lớn (dk=9.2mm) phân bố lực ép đều xuống chi tiết tiếp đối, tránh tập trung ứng suất tại mép lỗ vít – giảm rủi ro nứt mỏi cho vật liệu mềm.
Vật liệu Inox 304 (SUS 304/A2-70)
Inox 304 (SUS 304) là dòng thép không gỉ austenitic phổ biến nhất thế giới với thành phần 18% Crom, 8-10.5% Niken. Khả năng chống ăn mòn rất tốt trong môi trường ẩm, hoá chất nhẹ, không từ tính (hoặc có từ tính rất nhẹ do gia công nguội). Vật liệu này đã trở thành tiêu chuẩn cho hầu hết các ứng dụng inox thông thường trong ngành công nghiệp Việt Nam – từ thiết bị nhà bếp, kết cấu chống ăn mòn đến phụ kiện cơ khí ngoài trời.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đầu côn rãnh Phillips DIN 965: DIN 965 dùng rãnh chữ thập Phillips, dễ trờn đầu khi siết mạnh hoặc dùng nhiều lần. DIN 7991 dùng lục giác chìm bền hơn nhiều lần, chịu mô-men cao hơn. Đối với ứng dụng công nghiệp, DIN 7991 luôn là lựa chọn ưu tiên hơn DIN 965.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M5x60
Bulong DIN 7991 inox 304 M5x60 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp đặt thiết bị y tế, máy phòng thí nghiệm, máy ly tâm – nơi yêu cầu vệ sinh và bề mặt phẳng dễ lau chùi, tiệt trùng theo tiêu chuẩn GMP.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng trực tiếp; nhiệt độ kho 5-35°C, độ ẩm
- Trong quá trình vận chuyển, đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu côn vít có thể ảnh hưởng đến khả năng chìm khi lắp.
- Vệ sinh định kỳ bằng khăn ẩm hoặc dung dịch tẩy rửa trung tính – không dùng axit mạnh hay chất tẩy có clorua vì có thể gây ăn mòn rỗ.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 3mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Áp dụng mô-men siết khuyến nghị theo cấp vật liệu – có thể dùng cờ-lê lực để kiểm soát chính xác. Cờ-lê lực giúp tránh siết quá tải gây đứt bu lông hoặc siết quá lỏng gây tự nới.
- Trong môi trường rung động, có thể bôi keo khoá ren (Loctite 243/272) hoặc dùng đai ốc chống tự nới (nylon insert nut). Keo khoá ren cấp trung bình cho phép tháo lắp lại khi cần bảo trì.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M5x60 inox 304 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 3mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 3mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Ánh Dương cam kết cung cấp bulong lục giác chìm đầu côn inox 304 M5x60 DIN 7991 đúng chất lượng, đúng tiêu chuẩn, có đầy đủ chứng từ CO – CQ kèm theo. Hỗ trợ giao hàng toàn quốc, đổi trả nếu sai khác về chất lượng. Đặc biệt với đơn hàng dự án, chúng tôi có thể thiết lập kế hoạch giao hàng theo tiến độ thi công.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là inox 304 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép và tự động hóa tại các tàu ngoài biển khơi, môi trường axit ăn mòn khắc nghiệt, môi trường sử dụng trong thực phẩm
Bu lông lục giác chìm đầu côn hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn inox 304 – DIN 7991 được sản xuất từ thép không rỉ chất lượng cao
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M5 |
| Bước ren p: | 0.8 mm |
| Đường kính đầu : dk | 10 mm |
| Khóa lục giác s : | 3 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 2.05 ~ 2.3 mm |
| Chiều cao đầu K : | 2.8 mm |
| Chiều dài L : | 60 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.