Bulong cánh chuồn Inox 304 M6x12 DIN 316 là gì?
Bulong cánh chuồn Inox 304 M6x12 DIN 316 là bu lông cánh chuồn (wing bolt / butterfly bolt) cao cấp từ thép không gỉ Inox 304 (SUS 304 / AISI 304 / EN 1.4301), chuẩn DIN 316 form B. Ren M6 bước 1mm, thân 12mm, đầu cánh ~26mm cho phép siết tay không cần dụng cụ – tối ưu cho mối ghép tháo lắp thường xuyên trong môi trường ẩm, ngoài trời và yêu cầu vệ sinh cao.
DIN 316 quy định chính xác đầu cánh chuồn form A (cánh tròn) và form B (cánh dẹt). M6x12 thuộc form B với cánh ~26mm ngang phổ biến – ergonomic cho thao tác bằng ngón cái và ngón trỏ trong môi trường công nghiệp.
Vật liệu Inox 304 trong M6x12
Inox 304 (SUS 304 / A2-70 theo ISO 3506-1) là thép austenitic chứa Crom 18-20%, Niken 8-10.5%, Carbon ≤0.08%, Mangan ≤2%, Silic ≤1%. Là cấp inox phổ biến nhất thế giới (>50% sản lượng inox toàn cầu). M6x12 đạt giới hạn bền 500 MPa, giới hạn chảy 240 MPa, độ giãn dài ≥40%.
Inox 304 (SUS 304 / A2-70 theo ISO 3506-1) là thép austenitic chứa Crom 18-20%, Niken 8-10.5%, Carbon ≤0.08%, Mangan ≤2%, Silic ≤1%. Là cấp inox phổ biến nhất thế giới (>50% sản lượng inox toàn cầu). M6x12 đạt giới hạn bền 500 MPa, giới hạn chảy 240 MPa, độ giãn dài ≥40%.
Cấu tạo và thiết kế của M6x12
Về cấu tạo, M6x12 gồm đầu cánh chuồn ~26mm × ~16mm cao và thân ren M6 bước thô 1mm dài 12mm. Đầu cánh theo DIN 316 form B với hai cánh đối xứng cong nhẹ, ergonomic cho thao tác ngón cái – ngón trỏ với mô-men tối đa ~2-3 Nm.
Về cấu tạo, M6x12 gồm đầu cánh chuồn ~26mm × ~16mm cao và thân ren M6 bước thô 1mm dài 12mm. Đầu cánh theo DIN 316 form B với hai cánh đối xứng cong nhẹ, ergonomic cho thao tác ngón cái – ngón trỏ với mô-men tối đa ~2-3 Nm.
Ưu điểm nổi bật của M6x12 inox 304
M6x12 inox 304 DIN 316 sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật so với các dòng bu lông cánh chuồn thông thường:
- Chống ăn mòn vượt trội: Crom 18-20%, Niken 8-10.5% tạo lớp oxit Cr₂O₃ thụ động bảo vệ bề mặt. M6x12 làm việc tốt trong môi trường ẩm 90%+, nước máy đô thị, dung dịch acid hữu cơ loãng và nước biển ven bờ. Tuổi thọ thực tế 15-20 năm không cần thay thế.
- Có thể trợ lực bằng kìm: Khi cần lực siết cao hơn vặn tay, có thể kẹp kìm nhẹ vào cánh M6x12 – cánh được thiết kế đủ dày, không bị gãy với lực kìm hợp lý.
- Đa chuẩn quốc tế: AISI 304 / SUS 304 / EN 1.4301 / DIN X5CrNi18-10 – tương thích với mọi tiêu chuẩn dự án nhập khẩu thiết bị.
- Tái chế 100%: Inox 304 có thể tái chế hoàn toàn không suy giảm chất lượng – ưu thế môi trường so với bu lông mạ kẽm.
Ứng dụng phổ biến của M6x12 inox 304
Với chiều dài 12mm và đặc tính chống ăn mòn của inox 304, M6x12 được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:
- Gắn tay nắm trên đồ nội thất inox cao cấp.
- Lắp ráp cụm chi tiết nhỏ trên máy chế biến thực phẩm: máy đùn, máy bao gói, máy đóng nắp lon, hộp.
- Lắp ráp các cụm chi tiết nhỏ trên máy CIP/SIP công nghiệp.
So sánh M6x12 với các dòng cánh chuồn khác
M6x12 inox 304 vs cánh chuồn mạ kẽm: Mạ kẽm chỉ chống gỉ môi trường khô có mái che (5-10 năm), inox 304 chịu được môi trường ẩm 90%+, nước biển ven bờ, nước máy clo đến 15-20+ năm. Mạ kẽm bị gỉ trắng sau 2-3 năm ngoài trời, M6x12 giữ nguyên bề mặt sáng. Giá inox 304 đắt hơn 2-3 lần nhưng TCO thấp hơn do không cần thay.
M6x12 vs đai ốc tai hồng (knurled nut): Đai ốc tai hồng có ren trong, dùng với bu lông thông thường. Bu lông cánh chuồn có ren ngoài, dùng với đai ốc thường hoặc đai ốc cánh chuồn DIN 315. M6x12 ưu thế khi cần đầu vặn nằm ở mặt thao tác chứ không phải mặt sau.
Hướng dẫn lắp đặt M6x12 đúng kỹ thuật
Để đảm bảo M6x12 phát huy tối đa hiệu quả và độ bền, quy trình lắp đặt khuyến nghị:
- Bước 2 – Lắp ráp: Đưa M6x12 xuyên qua lỗ chi tiết kẹp từ phía cần thao tác. Lắp long đen phẳng, long đen vênh và đai ốc vào đầu ren bên kia. Đảm bảo phần ren ăn hết vào đai ốc, không thừa quá nhiều.
- Bước 1 – Chuẩn bị: Kiểm tra ren M6 của bu lông và đai ốc không cong vênh, không bám cát bẩn. Lau khô bề mặt chi tiết kẹp. Chuẩn bị long đen phẳng và long đen vênh inox 304 cùng size M6.
- Lưu ý kẹp đệm: Kết hợp M6x12 với long đen phẳng inox 304 đặt phía dưới đai ốc và long đen vênh phía dưới đầu cánh – tăng độ ổn định mối ghép, phân tán ứng suất đều trên chi tiết kẹp.
- Bước 4 – Kiểm tra: Lắc nhẹ cụm để kiểm tra độ chắc. Nếu còn lỏng, vặn thêm. Tránh siết quá mức – có thể gãy cánh hoặc tuôn ren.
- Bước 5 – Trợ giúp khi cần: Với mối ghép cần lực siết hơn tay, có thể dùng kìm kẹp nhẹ vào hai cánh để tăng mô-men. Không vặn quá mạnh để tránh gãy cánh hoặc làm méo cánh inox.
- Bước 6 – Tháo: Vặn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay. Nếu kẹt do bám bụi, bám hóa chất, nhỏ vài giọt dầu thẩm thấu (như WD-40) vào ren rồi đợi 2-3 phút.
Bảo quản và vệ sinh M6x12 đúng cách
- Vệ sinh bề mặt: Lau bằng khăn mềm tẩm dung dịch xà phòng trung tính (pH 6-8). Tránh chất tẩy mạnh chứa Clo dư cao như nước Javel. Lau khô sau vệ sinh để tránh đọng nước gây vết ố.
- Tránh hóa chất nguy hiểm: Inox 304 không chịu acid HCl đặc, HF, dung dịch chứa Cl⁻ cao (>1000 ppm) hoặc kiềm mạnh nóng. Với môi trường này nên dùng inox 316 hoặc duplex.
- Tránh ăn mòn điện hóa: Không để M6x12 tiếp xúc trực tiếp với thép carbon (đặc biệt là sắt mạ kẽm) trong môi trường ẩm – sẽ gây ăn mòn galvanic. Dùng long đen cách điện (nylon, PTFE) khi phải lắp chung.
Câu hỏi thường gặp về M6x12 inox 304
1. Phương pháp tạo ren của M6x12?
Lăn ren (thread rolling) cold-formed – sợi kim loại uốn theo profile ren, tăng độ bền mỏi 30-50% so với ren cắt.
2. M6x12 có hít nam châm không?
Hầu như không. Inox 304 austenitic non-magnetic với độ thẩm từ μᵣ ≈ 1.02. Sau gia công nguội có thể có từ tính cực nhẹ ở phần ren.
3. M6x12 có chứng chỉ ASTM không?
Có. Có thể cung cấp theo ASTM F593 Group 1 (inox 304 / 18-8) cho dự án tiêu chuẩn Mỹ. Liên hệ kinh doanh để xác nhận.
4. Bulong cánh chuồn Inox 304 M6x12 DIN 316 có dùng được trong nước biển không?
Có với ven biển – sương mặn, mưa muối. Với ngâm nước biển trực tiếp lâu dài (tàu thuyền) khuyến nghị inox 316 có Mo 2-3% kháng pitting tốt hơn.
5. Bulong cánh chuồn Inox 304 M6x12 DIN 316 có thực sự không gỉ trong môi trường ẩm không?
Có. Crom 18-20% và Niken 8-10.5% trong Inox 304 tạo lớp oxit Cr₂O₃ thụ động chống ăn mòn tốt trong ẩm 90%+, nước máy đô thị, nước clo nồng độ thấp, acid hữu cơ loãng và muối loãng. Tuổi thọ thực tế 15-20 năm.
6. Có thể dùng M6x12 trong môi trường acid không?
Inox 304 chịu acid hữu cơ loãng (acetic, citric, lactic) tốt. Không chịu acid HCl đặc, HF, H₂SO₄ đặc. Với môi trường acid mạnh dùng inox 316 hoặc duplex.
Báo giá và liên hệ đặt hàng Bulong cánh chuồn Inox 304 M6x12 DIN 316
Cần báo giá M6x12 cho dây chuyền thực phẩm hay thiết bị y tế? Liên hệ Mr. Tuấn 0968 754 246 hoặc Hotline 0274 628 9521. Ánh Dương phản hồi nhanh trong giờ làm việc, hỗ trợ làm CO/CQ/MTC theo yêu cầu.
DIN 316 – Bulong cánh chuồn inox 304 M6x12mm

Thông tin cơ bản
Bulong cánh chuồn inox 304 M6x12mm là một sản phẩm được thiết kê ra với mục đích lắp ghép các chi tiết lại với nhau cũng giống như các bulong khác, nhưng về thao tác lắp ghép, chúng có tai chuồn, giúp ta dễ dàng mở chi tiết, lắp ghép chi tiết, thường được sử dụng trong các linh kiện máy móc, cần tháo thường xuyên
Bulong này ngoài tên bulong cánh chuồn, chúng còn có các tên gọi khác như bu lông tai chuồn, bu lông cánh bèo, bu lông tai hồng , tùy mỗi khu vực, mỗi vùng miền mà bulong này có nhiều tên gọi như vậy
Ở đây tiêu chuẩn Đức DIN 316 thì được sử dụng rộng rãi Việt Nam.
Kích thước tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp tại Việt Nam, cũng như sản xuất đại trà thì từ M4 đến M12
Nếu sử dụng trong môi trường hóa chất mạnh ta nên chọn loại bu lông bằng INOX 304 sẽ tốt hơn vì khả năng chống gỉ của loại vật liệu này là khá tốt.
Bu lông tai hồng rất đa dạng về chủng loại và kích thước nên Bu lông tai hồng được sử dụng nhiều trong các ngành khác nhau như: ngành công nghiệp hoá chất, ngành ô tô, ngành đóng tàu biển, ngành dầu khí, ngành cầu đường, và các máy móc thiết bị công nghiệp
Thông số kỹ thuật DIN 316 của bulong cánh cuồn inox 304 M6x12mm

| Kích thước ren D: | M6 |
| Bước ren p: | 1.0 mm |
| Chiều dài ren L: | 12 mm |
| Vật liệu : | Inox 304 |
| Loại ren | Ren thô |
| Chiều cao đầu | 17 mm |
| Chiều rộng đầu | 33 mm |





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.