Giới thiệu Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M12x30 DIN 7991
Vít đầu côn chìm DIN 7991 M12x30 thép đen 10.9 – còn gọi là Flat Head Socket Cap Screw – là dòng bu lông có thiết kế đầu hình côn 90° lõm hoàn toàn dưới bề mặt khi lắp đặt, không bị nhô lên cản trở thẩm mỹ hay vận hành của thiết bị. Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9, ren M12 bước 1.75mm, thân 30mm. Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí chế tạo máy, sản xuất khuôn ép nhựa và lắp ráp tự động hoá.
Vật liệu thép đen cường lực cao cấp 10.9
Bulong 10.9 có khả năng chịu lực kéo và lực siết rất lớn, được sử dụng phổ biến trong khung kết cấu xe tải, máy ép, máy đột dập, máy CNC, đế móng máy nặng. Tỷ số giới hạn chảy/giới hạn bền = 0.9 (cao hơn nhiều cấp khác). Lực siết khuyến nghị thường ở mức 70-75% giới hạn chảy để đạt lực kẹp tối ưu mà vẫn có dư an toàn chống đứt do quá tải.
Đặc điểm kỹ thuật theo DIN 7991/ISO 10642
Đặc tính kỹ thuật chính: cấu hình đầu côn lõm 90° giúp bu lông sau khi siết chìm hoàn toàn dưới bề mặt – yêu cầu lỗ đối tiếp phải được khoan thêm rãnh chamfer 90° hoặc đào mũi countersink. Đường kính đầu 22mm phải tương ứng với mép vát chamfer trên chi tiết. Bu lông DIN 7991 thường được lắp với đai ốc cùng cấp vật liệu và long đen phẳng để đảm bảo lực ép phân bố đều.
Ưu điểm nổi bật của Bulong DIN 7991 M12x30 thép đen 10.9
- Khả năng tháo lắp nhiều lần: rãnh lục giác chìm cho phép tháo lắp lặp lại hàng trăm lần mà không hư hại đầu vít – ưu thế lớn so với đầu Phillips dễ trờn sau 5-10 lần tháo lắp.
- Thẩm mỹ cao nhờ đầu chìm hoàn toàn: sau khi lắp, đầu vít côn 90° chìm xuống dưới bề mặt vật liệu, không có chi tiết nhô lên – tạo mặt phẳng hoàn hảo cho đồ gỗ cao cấp, ốp lát, kết cấu nội thất hiện đại.
- Bộ thông số hình học chính xác cao: dung sai đường kính ren cấp 6g, dung sai đầu vít ±0.3mm – đảm bảo lắp ráp khít, không có khe hở. Phù hợp ứng dụng cơ khí chính xác.
- Dụng cụ siết phổ thông: lục giác chìm Allen key size 8mm là dụng cụ rất phổ biến, có thể mua tại mọi cửa hàng cơ khí, dễ thay thế khi mất hỏng. Có cả phiên bản lục giác L, T và mũi bit hex cho súng vặn.
- Tương thích quốc tế: DIN 7991/ISO 10642/GB 70.3 được sản xuất tại nhiều quốc gia, dễ thay thế và lắp lẫn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có thể tự tin dùng cho dự án xuất khẩu.
- Có thể dùng phối hợp với đai ốc khoá: kết hợp với đai ốc nylon insert (DIN 985) hoặc đai ốc răng cưa cho mối ghép tải động yêu cầu chống tự nới tuyệt đối.
Ứng dụng phổ biến của Bulong đầu côn chìm M12x30
Bulong DIN 7991 thép đen 10.9 M12x30 được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng:
- Cố định panel mặt nạ trang trí xe hơi, ô tô độ – đầu vít chìm không lộ kim loại, tăng giá trị thẩm mỹ.
- Lắp ráp khuôn ép nhựa, khuôn dập kim loại – chìm đầu vít giúp khuôn dễ vận hành không bị vướng. Đầu vít chìm còn tránh bị va đập khi mở/đóng khuôn liên tục.
- Thi công hệ thống tủ điện công nghiệp, panel điều khiển – đầu vít chìm tạo mặt phẳng thẩm mỹ chuyên nghiệp.
- Thi công đồ nội thất cao cấp: tủ gỗ, kệ trang trí, bàn ghế modern – yêu cầu mặt phẳng thẩm mỹ. Đầu vít chìm có thể được che bằng nắp nhựa trang trí.
- Lắp đặt máy in 3D, máy laser cutter, máy CNC mini – đầu côn chìm tiết kiệm không gian và không vướng các chi tiết chuyển động.
- Lắp đặt mặt bàn đá, mặt kính, mặt gỗ phủ kim loại – chìm đầu vít tạo bề mặt liền mạch, thẩm mỹ cao cấp.
- Lắp ráp khung xe đạp, khung xe máy độ – đầu côn chìm vào thân thẳng cách điệu, tạo dáng hiện đại.
- Lắp ráp máy móc tự động hoá, robot công nghiệp, băng tải tự động – đầu vít chìm không cản trở cảm biến và chi tiết chuyển động.
- Lắp ráp các chi tiết quay, đĩa quay, mâm cặp máy tiện – đầu chìm tránh va đập khi quay với tốc độ cao, đảm bảo an toàn vận hành.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 với các loại đầu vít khác
So với đầu trụ DIN 912: Đầu trụ DIN 912 nhô lên trên bề mặt, phù hợp lực siết lớn nhưng không tạo mặt phẳng. Đầu côn DIN 7991 chìm xuống – thẩm mỹ cao hơn nhưng yêu cầu khoan hốc côn 90° trên chi tiết tiếp đối. Cả hai đều dùng lục giác chìm nên có cùng độ bền cơ học cho phép tháo lắp lặp lại.
Hướng dẫn lắp đặt bu lông DIN 7991
- Khi lắp ráp bu lông inox với chi tiết inox, có thể bôi mỡ chống xước (anti-galling lubricant) để tránh hiện tượng dính ren khi siết – đặc biệt phổ biến ở inox 304/316.
- Siết theo phương pháp chéo (cross-pattern) nếu lắp nhiều bu lông song song – đảm bảo lực ép đều, không gây vênh. Bắt đầu siết nhẹ tất cả bu lông trước, sau đó siết chặt theo thứ tự chéo.
- Trước khi lắp, kiểm tra đầu vít, ren và lục giác chìm phải sạch sẽ – không có rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ ảnh hưởng lực siết. Bu lông bị rỉ nên thay mới thay vì cố sử dụng.
- Kiểm tra sau khi siết: đầu vít phải chìm phẳng hoặc thấp hơn bề mặt 0.1-0.3mm – không được nhô lên. Nếu nhô lên, cần khoét hốc countersink sâu thêm.
- Đặt bu lông vào lỗ, đảm bảo đầu côn ngồi khít vào hốc countersink đã khoét. Có thể bôi dầu/mỡ chống gỉ vào ren trước khi lắp để dễ vặn và bảo vệ ren.
- Khoét hốc côn 90° bằng mũi chamfer/countersink 90°, đường kính hốc ≥ 22mm để đầu vít chìm hoàn toàn. Mũi khoét chamfer có sẵn ở mọi cửa hàng cơ khí với nhiều cỡ.
- Sử dụng cờ-lê lục giác chìm size 8mm để siết – có thể là lục giác L, lục giác chữ T, hoặc mũi bit hex cho súng vặn. Chú ý cờ-lê phải sạch và đúng size để tránh trờn rãnh.
- Đối với chi tiết quan trọng, sau 10-15 phút siết lần đầu nên siết lại theo cùng mô-men để bù lại sự nén ban đầu của vật liệu lót/đệm. Thực hành này giúp đảm bảo lực kẹp ổn định.
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- Cấp 10.9 nhạy cảm với hydrogen embrittlement – tránh mạ điện phân tại chỗ, chỉ dùng lớp phủ Dacromet/Geomet nếu cần phòng gỉ thêm. Không gia công đập, cắt sau khi đã tôi-ram.
- Nếu bu lông sử dụng trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt cao, hoá chất), cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện sớm dấu hiệu mỏi, ăn mòn. Bu lông bị mỏi nên thay mới trước khi xảy ra sự cố.
- Trong quá trình vận chuyển, đóng gói trong thùng carton kín có lớp đệm chống va đập – tránh hư hại đầu côn vít có thể ảnh hưởng đến khả năng chìm khi lắp.
- Khi tháo bu lông đã siết lâu, có thể dùng dầu thấm RP-7, WD-40 thoa lên ren và đợi 5-10 phút trước khi tháo – tránh hư hại ren. Trong trường hợp khó, có thể gia nhiệt nhẹ bằng máy khò để giãn nở.
- Tránh để chung với inox để hạn chế ăn mòn điện hoá giữa hai kim loại khác nhau khi tiếp xúc lâu dài có độ ẩm. Phân loại kệ riêng cho từng loại vật liệu.
- Sau khi mở bao bì, nên dùng hết trong vòng 6 tháng hoặc đóng kín trong túi zip có gói hút ẩm. Bu lông tiếp xúc lâu với không khí ẩm sẽ giảm chất lượng bề mặt.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bu lông DIN 7991 M12x30 thép đen 10.9 dùng cờ-lê lục giác chìm size mấy?
Sản phẩm sử dụng cờ-lê lục giác chìm (Allen key) size 8mm theo tiêu chuẩn DIN 7991. Có thể dùng lục giác L, lục giác chữ T hoặc mũi bit hex 8mm cho súng vặn vít tự động. Để siết với mô-men lớn, nên dùng lục giác chữ T với tay đòn dài để có lực siết ổn định.
Báo giá và liên hệ tại Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương
Mọi thắc mắc về sản phẩm M12x30 thép đen 10.9 DIN 7991, kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu hay phụ kiện đồng bộ (long đen, đai ốc), quý khách vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kỹ thuật chi tiết. Chúng tôi cũng sẵn sàng hỗ trợ kiểm tra chéo tiêu chuẩn vật liệu với yêu cầu kỹ thuật của dự án.
- Hotline: 0274 628 9521
- Kinh doanh: 0968 754 246 – Mr. Tuấn
- Email: sale1@anhduongvina.com
- Văn phòng: 12 lô 1-21 Đường Vành Đai 4, Phường Thới Hòa, TP. Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
DIN 7991

Thông tin cơ bản
Bulong lục giác chìm đầu côn là loại bu lông lục giác có đầu lục giác bằng phẳng và được xoáy chìm xuống vật liệu cần kết nối. Hiện nay, bu lông lục giác chìm đầu bằng được ứng dụng rất phổ biến, với bulong có độ bền cao như là thép đen 10.9 thì thường sử dụng trong các thiết bị cơ khí lắp ghép như máy móc, đặt biệt là các loại mái móc tại Nhật
Bu lông lục giác chìm đầu côn hay còn được gọi là lục giác chìm đầu bằng.
Bulong lục giác chìm đầu côn được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức DIN 7991.
Bulong Lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 – DIN 7991 được sản xuất từ thép 10.9 chất lượng cao
Thông số kỹ thuật DIN 7991

| Kích thước ren d : | M12 |
| Bước ren p: | 1.75 mm |
| Đường kính đầu : dk | 24 mm |
| Khóa lục giác s : | 8 mm |
| Chiều sâu khóa lục giác t : | 4.3 ~ 4.6 mm |
| Chiều cao đầu K : | 6.5 mm |
| Chiều dài L : | 30 mm |







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.